Bài tập Andehit, Xeton, Axit Cacboxylic cơ bản có lời giải (P3)
25 câu hỏi
Trong công nghiệp, phương pháp hiện đại nhất được dùng để điều chế axit axetic là ?
Lên men giấm.
Oxi hóa anđehit axetic.
Đi từ metanol.
Oxi hoá n-butan.
Đáp án C
Tất cả các cách trên điều điều chế được axit axetic trực tiếp, tuy nhiên trong công nghiệp người ta đi từ metanol để điều
chế axit axetic
Đây là phương pháp hiện đại để sản xuất axit axetic.Do metanol và cacbon oxit được điều chế từ metan có sẵn trong
khí thiên nhiên và khí mỏ dầu nên chi phí sản xuất rẻ, tạo sản phẩm với giá thành hạ.
Chọn C
Axit axetic không thể điều chế trực tiếp bằng cách nào dưới đây ?
Lên men giấm.
Oxi hóa CH3CHO bằng O2 (xúc tác Mn2+).
Cho muối axetat phản ứng với axit mạnh.
Oxi hóa CH3CHO bằng AgNO3/NH3.
Đáp án D
Oxi hóa bằng thu được chứ không phải
Để điều chế acid trực tiếp từ aldehyde ta có thể dùng chất oxi hóa là
Dung dịch AgNO3/NH3.
Cu(OH)2/OH-, to.
O2 (Mn2+, to).
dd AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2/OH-, to.
Đáp án C
Nếu dùng dd hoặc
chỉ tạo ra muối của axit
Chọn C
Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
CH3COOH, C2H2, C2H4.
C2H5OH, C2H4, C2H2.
C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.
HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
Đáp án B
A,C,D sai vì không thỏa mãn
Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là:
CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.
CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH.
CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.
C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.
Đáp án C
A,B,D sai vì không thỏa mãn
Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic ?
CH2=CH2 + H2O (to, xúc tác HgSO4).
CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác).
CH3−COOCH=CH2 + dd NaOH (to).
CH3−CH2OH + CuO (to).
Đáp án A
Do đó A không tạo ra anđehit axetic
Chọn A
Trong công nghiệp, axeton chủ yếu được điều chế từ
cumen.
propan-1-ol.
xiclopropan.
propan-2-ol.
Đáp án A
Trong công nghiệp, axeton chủ yếu được điều chế từ cumen qua 2 giai đoạn, và quá trình này cũng sẽ điều chế được
phenol
Chọn A
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt được etanal và propan-2-on là
dung dịch brom.
dung dịch HCl.
dung dịch NaNO3.
H2 (Ni, to).
Đáp án A
Etanal làm mất màu được dung dịch brom, còn propan-2-on thì không nên có thể dùng dung dịch brom để phân biệt 2 chất
trên.
Chọn A
Chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây thì không thể phân biệt hai dung dịch C2H2 và HCHO ?
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Br2/CCl4.
Cu(OH)2/OH–.
Đáp án B
Khi nhỏ dung dịch C2H2 vào dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được kết tủa màu vàng C2Ag2, khi nhỏ dung dịch HCHO vào AgNO3/NH3 thu được kết tủa màu xám Ag
Khi nhỏ dung dịch C2H2, HCHO lần lượt vào dung dịch Br2/CCl4 thì C2H2 làm mất màu còn HCHO không hiện tượng (chú ý andehit không phản ứng Br2/CCl4)
Khi nhỏ dung dịch C2H2, HCHO lần lượt vào Cu(OH)2/OH- sau đó đun nóng thì C2H2 không hiện tượng còn dung dịch HCHO thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Đáp án B.
Có năm bình mất nhãn chứa: dung dịch HCOOH, dung dịch CH3COOH, ancol etylic, glixerol, dung dịch CH3CHO. Dùng những hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 5 chất lỏng trên ?
AgNO3/NH3, quỳ tím.
Cu(OH)2, Na2CO3.
Nước brom, quỳ tím.
AgNO3/NH3, Cu(OH)2.
Đáp án D
Ta dùng AgNO3/NH3, Cu(OH)2 để nhận biết cả 5 chất lỏng trên:
• B1: Nhỏ từ từ AgNO3/NH3 vào 5 ống nghiệm, đun nóng:
Nếu ống nghiệm nào có hiện tượng bị tráng bạc → HCOOH và CH3CHO
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 (to) → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (to) → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
Dung dịch CH3COOH, ancol etylic và glixerol không có hiện tượng gì.
• B2: Để phân biệt nhóm HCOOH và CH3CHO, ta cho phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Nếu có hiện tượng Cu(OH)2 bị hòa tan → HCOOH
2HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + 2H2O
Nếu không có hiện tượng gì → CH3CHO
• B3: Để phân biệt nhóm CH3COOH, C2H5OH và C3H5(OH)3, ta cho Cu(OH)2 phản ứng với ba chất
- Nếu Cu(OH)2 bị tan ra và dung dịch thu được có màu xanh đậm → glixerol
2C3H5(OH)2 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O
- Nếu Cu(OH)2 bị tan ra và dung dịch thu được có màu xanh nhạt → CH3COOH
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O
Nếu không có hiện tượng gì → C2H5OH
→ Chọn D.
Có các chất: C2H5OH, CH3COOH, C3H5(OH)3.
Để phân biệt các chất trên có thể dùng hóa chất nào dưới đây?
Quỳ tím.
Cu(OH)2/OH–.
Kim loại Na.
Dung dịch NaOH.
Đáp án B
Khi cho các dung dịch trên vào Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường thấy CH3COOH hòa tan kết tủa tạo dung dịch muối màu xanh nhạt, dung dịch C3H5(OH)3 hòa tan kết tủa và tạo phức màu xanh đậm đặc trưng. C2H5OH không có hiện tượng gì
Đáp án B.
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt hai dung dịch phenol và CH3COOH ?
Kim loại Na.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch NaHCO3.
Dung dịch CH3ONa.
Đáp án C
CH3COOH tác dụng được với dung dịch NaHCO3 tạo khí, còn phenol thì không
Dung dịch phenol là dung dịch đã bào hòa nên không phân biệt được bằng cách tan hay không tan trong nước
Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là
C9H12O9.
C12H16O12.
C6H8O6.
C3H4O3
Đáp án C
X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n = C3nH4nO3n
Vì X no nên số liên kết π = số nhóm -COOH
→ → n = 2 → X là C6H8O6 → Chọn C.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H8O2. Số lượng đồng phân của X tham gia phản ứng tráng gương là
7.
8.
9.
10.
Đáp án D
Có 10 đồng phân thỏa mãn là
1. OHC-CH2-CH2-CH2OH
2. OHC-CH(OH)-CH2-CH3
3. OHC-CH2-CH(OH)-CH3
4. OHC-CH(CH3)-CH2OH
5. OHC-C(OH)(CH3)2
6. HCOOCH2-CH2-CH3
7. HCOOCH(CH3)2
8. OHC-CH2-O-CH2-CH3
9. OHC-CH2-CH2-O-CH3
10. OHC-CH(CH3)-O-CH3
→ Chọn D.
Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là
m = 2n
m = 2n +1
m = 2n + 2
m = 2n – 2
Đáp án D
Vì anđehit no, mạch hở nên số liên kết π = số nhóm -CHO = số nguyên tử O
→ → m = 2n - 2 → Chọn D.
Câu 31: Đáp án A
CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
CH≡CH + H2O CH3CHO
CH3COOCH=CH2 + KOH CH3COOK + CH3CHO
→ Chọn A.
Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?
Oxi hóa CH3COOH.
Oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng.
Cho CH≡CH cộng H2O (t0, xúc tác HgSO4, H2SO4).
Thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng.
Đáp án A
Oxi hóa CH3COOH không tạo ra CH3CHO.
CH3COOH + 2O2⟶2CO2 + 2H2O
Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C6H12O là
3.
4.
5.
6.
Đáp án D
Có 6 đồng phân xeton thỏa mãn là
1, CH3-CO-CH2-CH2-CH2-CH3.
2, CH3-CH2-CO-CH2-CH2-CH3.
3, CH3-CO-CH2-CH(CH3)2.
4, CH3CH2-CO-CH(CH3)2.
5, CH3-CO-CH(CH3)-CH2-CH3.
6, CH3-CO-CH(CH3)3.
Số đồng phân anđehit (có vòng benzen) ứng với công thức phân tử C8H8O là
2
4
3
5
Đáp án B
Các đồng phân thỏa mãn:
Chọn B
Axit no, mạch hở X có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. Số đồng phân axit tối đa có thể có của X là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Đặt CTPT của X là (C2H3O2)n = C2nH3nO2n
Ta có: số liên kết π = số nhóm -COOH → → n = 2 → X là C4H6O4
X có 2 đồng phân là HOOC-CH2-CH2-COOH, HOOC-CH(CH3)-COOH.
→ Chọn B.
Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n. Số đồng phân axit tối đa có thể có của X là
3
4
5
6
Đáp án C
Độ bất bão hòa của X bằng 1/2 số Oxi = 3n/2
→
X : C6H8O6
Các công thức có thể có của X là :
HOOC-C(COOH)-C-C-C-COOH ; HOOC-C-C(COOH)-C-COOH ; (HOOC)2C(C)-C-COOH ; (HOOC)2C-C(C)-COOH ; (HOOC)3C-C-C
Đáp án C.
Cho các chất: axetanđehit (1); axeton (2); ancol etylic (3); axit fomic (4). Dãy sắp xếp các chất theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là
(1) < (2) < (3) < (4).
(2) < (1) < (3) < (4).
(1) < (2) < (4) < (3).
(2) < (1) < (4) < (3).
Đáp án A
Ta có độ linh động của nguyên tử H được sắp xếp theo thứ tự: CH3COCH3 < C2H5OH < HCOOH
→ Độ mạnh của liên kết H được sắp xếp theo thứ tự: CH3COCH3 < C2H5OH < HCOOH
→ Nhiệt độ sôi tăng dần: CH3COCH3 < C2H5OH < HCOOH
Vì MCH3CHO < MCH3COCH3 nên nhiệt độ sôi của CH3CHO < CH3COCH3
Vậy ta có dãy thỏa mãn là CH3CHO (1) < CH3COCH3 (2) < C2H5OH (3) < HCOOH (4) → Chọn A
Cho hợp chất:
Tên gọi của hợp chất trên là:
2,4,4-trimetylhexanal.
4-etyl-2,4-đimetylpentanal.
2-etyl-2,4-đimetylpentan-5-al.
3,3,5-trimetylhexan-6-al.
Đáp án A
Đánh số: C6H3-C5H2-C4(CH3)2-C3H2-C2H(CH3)-C1HO
→ Tên gọi: 2,4,4-trimetylhexan-1-al (2,4,4-trimetylhexanal) → Chọn A.
Câu 38: Đáp án C
X có độ bất bão hòa:
→ X là anđehit đơn chức, có một nối đôi.
Có 4 đồng phân thỏa mãn là
1. CH2=CH-CH2-CHO
2,3. CH3-CH=CH-CHO (cis-trans)
4. CH2=C(CH3)-CHO
→ Chọn C.
Hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H6O. X có tất cả bao nhiêu đồng phân anđehit mạch
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Trong các loai hợp chất kể trên, công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất sau :
Anđehit đơn chức, no và rượu đơn chức, không no 1 nối đôi .
Chọn B
Xét các loại hợp chất hữu cơ mạch hở sau: rượu đơn chức, no (X); anđehit đơn chức, no (Y); rượu đơn chức, không no 1 nối đôi (Z); anđehit đơn chức, không no 1 nối đôi (T). Ứng với công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất sau
X và Y.
Y và Z.
Z và T.
X và T.
Đáp án B
Trong các loai hợp chất kể trên, công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất sau :
Anđehit đơn chức, no và rượu đơn chức, không no 1 nối đôi .
Chọn B
Cho công thức chung của các axit cacboxylic sau:
(I) Axit đơn chức CxHyCOOH.
(II) Axit hai chức CxHy(COOH)2.
(III) Axit đa chức no CnH2n+2(COOH)x
(IV) Axit đơn chức có một liên kết π ở gốc CnH2n-1COOH (n ≥ 2).
(V) Axit đơn chức no CnH2n+2O2 (n ≥ 1).
Những công thức chung của các axit cacboxylic nào sau đây đúng ?
(I), (II)
(III), (V)
(I), (II), (V)
(I), (II), (IV)
Đáp án D
(III) sai vì axit no, đa chức có dạng là CnH2n + 2 - x(COOH)x
(V) sai vì axit đơn chức, no là CnH2nO2 (n ≥ 1)
Có 3 CTC đúng là (I), (II), (IV) → Chọn D.








