Bài tập Andehit, Xeton, Axit Cacboxylic cơ bản có lời giải (P3)
Đề thi

Bài tập Andehit, Xeton, Axit Cacboxylic cơ bản có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1145 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, phương pháp hiện đại nhất được dùng để điều chế axit axetic là ?

Lên men giấm.

Oxi hóa anđehit axetic.

Đi từ metanol.

Oxi hoá n-butan.

Xem đáp án

Đáp án C

Tất cả các cách trên điều điều chế được axit axetic trực tiếp, tuy nhiên trong công nghiệp người ta đi từ metanol để điều

chế axit axetic

16-1568388220.PNG
Đây là phương pháp hiện đại để sản xuất axit axetic.Do metanol và cacbon oxit được điều chế từ metan có sẵn trong

khí thiên nhiên và khí mỏ dầu nên chi phí sản xuất rẻ, tạo sản phẩm với giá thành hạ.

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit axetic không thể điều chế trực tiếp bằng cách nào dưới đây ?

Lên men giấm.

Oxi hóa CH3CHO bằng O2 (xúc tác Mn2+).

Cho muối axetat phản ứng với axit mạnh.

Oxi hóa CH3CHO bằng AgNO3/NH3.

Xem đáp án

Đáp án D

Oxi hóa CH3CHO bằng   AgNO3/NH3   thu được  CH3COONH4  chứ không phải CH3COOH

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế acid trực tiếp từ aldehyde ta có thể dùng chất oxi hóa là

Dung dịch AgNO3/NH3.

Cu(OH)2/OH-, to.

O2 (Mn2+, to).

dd AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2/OH-, to.

Xem đáp án

Đáp án C

181-1568388971.PNG

Nếu dùng dd
182-1568388985.PNG   hoặc 183-1568389001.PNG   chỉ tạo ra muối của axit

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:

CH3COOH, C2H2, C2H4.

C2H5OH, C2H4, C2H2.

C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.

HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

A,C,D sai vì 194-1568389491.PNG  không thỏa mãn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là:

CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.

CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH.

CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.

C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án C


A,B,D sai vì  204-1568389923.PNG   không thỏa mãn

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic ?

CH2=CH2 + H2O (to, xúc tác HgSO4).

CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác).

CH3−COOCH=CH2 + dd NaOH (to).

CH3−CH2OH + CuO (to).

Xem đáp án

Đáp án A

21-1568390136.PNG

Do đó A không tạo ra anđehit axetic

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, axeton chủ yếu được điều chế từ

cumen.

propan-1-ol.

xiclopropan.

propan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong công nghiệp, axeton chủ yếu được điều chế từ cumen qua 2 giai đoạn, và quá trình này cũng sẽ điều chế được

phenol

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử có thể dùng để phân biệt được etanal và propan-2-on là

dung dịch brom.

dung dịch HCl.

dung dịch NaNO3.

H2 (Ni, to).

Xem đáp án

Đáp án A

Etanal làm mất màu được dung dịch brom, còn propan-2-on thì không nên có thể dùng dung dịch brom để phân biệt 2 chất

trên.

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây thì không thể phân biệt hai dung dịch C2H2 và HCHO ?

Dung dịch AgNO3/NH3.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Br2/CCl4.

Cu(OH)2/OH.

Xem đáp án

 Đáp án B

Khi nhỏ dung dịch C2H2 vào dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được kết tủa màu vàng C2Ag2, khi nhỏ dung dịch HCHO vào AgNO3/NH3 thu được kết tủa màu xám Ag

Khi nhỏ dung dịch C2H2, HCHO lần lượt vào dung dịch Br2/CCl4 thì C2H2 làm mất màu còn HCHO không hiện tượng (chú ý andehit không phản ứng Br2/CCl4)

Khi nhỏ dung dịch C2H2, HCHO lần lượt vào Cu(OH)2/OH- sau đó đun nóng thì C2H2 không hiện tượng còn dung dịch HCHO thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

Đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có năm bình mất nhãn chứa: dung dịch HCOOH, dung dịch CH3COOH, ancol etylic, glixerol, dung dịch CH3CHO. Dùng những hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 5 chất lỏng trên ?

AgNO3/NH3, quỳ tím.

Cu(OH)2, Na2CO3.

Nước brom, quỳ tím.

AgNO3/NH3, Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta dùng AgNO3/NH3, Cu(OH)2 để nhận biết cả 5 chất lỏng trên:

• B1: Nhỏ từ từ AgNO3/NH3 vào 5 ống nghiệm, đun nóng:

Nếu ống nghiệm nào có hiện tượng bị tráng bạc → HCOOH và CH3CHO

HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 (to) → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (to) → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

Dung dịch CH3COOH, ancol etylic và glixerol không có hiện tượng gì.

• B2: Để phân biệt nhóm HCOOH và CH3CHO, ta cho phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Nếu có hiện tượng Cu(OH)2 bị hòa tan → HCOOH

2HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + 2H2O

Nếu không có hiện tượng gì → CH3CHO

• B3: Để phân biệt nhóm CH3COOH, C2H5OH và C3H5(OH)3, ta cho Cu(OH)2 phản ứng với ba chất

- Nếu Cu(OH)2 bị tan ra và dung dịch thu được có màu xanh đậm → glixerol

2C3H5(OH)2 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O

- Nếu Cu(OH)2 bị tan ra và dung dịch thu được có màu xanh nhạt → CH3COOH

2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O

Nếu không có hiện tượng gì → C2H5OH

→ Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất: C2H5OH, CH3COOH, C3H5(OH)3.

Để phân biệt các chất trên có thể dùng hóa chất nào dưới đây?

Quỳ tím.

Cu(OH)2/OH.

Kim loại Na.

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho các dung dịch trên vào Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường thấy CH3COOH hòa tan kết tủa tạo dung dịch muối màu xanh nhạt, dung dịch C3H5(OH)3 hòa tan kết tủa và tạo phức màu xanh đậm đặc trưng. C2H5OH không có hiện tượng gì

Đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt hai dung dịch phenol và CH3COOH ?

Kim loại Na.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch NaHCO3.

Dung dịch CH3ONa.

Xem đáp án

Đáp án C

CH3COOH tác dụng được với dung dịch NaHCO3 tạo khí, còn phenol thì không



Dung dịch phenol là dung dịch đã bào hòa nên không phân biệt được bằng cách tan hay không tan trong nước

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là

C9H12O9.

C12H16O12.

C6H8O6.

C3H4O3

Xem đáp án

Đáp án C

X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n = C3nH4nO3n

Vì X no nên số liên kết π = số nhóm -COOH

28-1568391366.PNG→ n = 2 → X là C6H8O6 → Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H8O2. Số lượng đồng phân của X tham gia phản ứng tráng gương là

7.

8.

9.

10.

Xem đáp án

Đáp án D

Có 10 đồng phân thỏa mãn là

1. OHC-CH2-CH2-CH2OH

2. OHC-CH(OH)-CH2-CH3

3. OHC-CH2-CH(OH)-CH3

4. OHC-CH(CH3)-CH2OH

5. OHC-C(OH)(CH3)2

6. HCOOCH2-CH2-CH3

7. HCOOCH(CH3)2

8. OHC-CH2-O-CH2-CH3

9. OHC-CH2-CH2-O-CH3

10. OHC-CH(CH3)-O-CH3

→ Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là

m = 2n

m = 2n +1

m = 2n + 2

m = 2n – 2

Xem đáp án

Đáp án D

Vì anđehit no, mạch hở nên số liên kết π = số nhóm -CHO = số nguyên tử O

30-1568391567.PNG→ m = 2n - 2 → Chọn D.

Câu 31:  Đáp án A

CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O

C2H5OH + CuO t°CH3CHO + Cu + H2O

CH≡CH + H2O HgSO4, H2SO4 CH3CHO

CH3COOCH=CH2 + KOH t° CH3COOK + CH3CHO

→ Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?

Oxi hóa CH3COOH.

Oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng.

Cho CH≡CH cộng H2O (t0, xúc tác HgSO4, H2SO4).

Thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng.

Xem đáp án

Đáp án A

Oxi hóa CH3COOH không tạo ra CH3CHO.

CH3COOH + 2O22CO2 + 2H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C6H12O là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án D

Có 6 đồng phân xeton thỏa mãn là

1, CH3-CO-CH2-CH2-CH2-CH3.

2, CH3-CH2-CO-CH2-CH2-CH3.

3, CH3-CO-CH2-CH(CH3)2.

4, CH3CH2-CO-CH(CH3)2.

5, CH3-CO-CH(CH3)-CH2-CH3.

6, CH3-CO-CH(CH3)3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân anđehit (có vòng benzen) ứng với công thức phân tử C8H8O là

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các đồng phân thỏa mãn:

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit no, mạch hở X có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. Số đồng phân axit tối đa có thể có của X là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt CTPT của X là (C2H3O2)n = C2nH3nO2n

Ta có: số liên kết π = số nhóm -COOH →
34-1568392455.PNG→ n = 2 → X là C4H6O4

X có 2 đồng phân là HOOC-CH2-CH2-COOH, HOOC-CH(CH3)-COOH.

→ Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4­O3)n. Số đồng phân axit tối đa có thể có của X là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

Độ bất bão hòa của X bằng 1/2 số Oxi = 3n/2
35-1568392614.PNG 

X : C6H8O6
Các công thức có thể có của X là :
HOOC-C(COOH)-C-C-C-COOH ; HOOC-C-C(COOH)-C-COOH ; (HOOC)2C(C)-C-COOH ; (HOOC)2C-C(C)-COOH ; (HOOC)3C-C-C

Đáp án C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: axetanđehit (1); axeton (2); ancol etylic (3); axit fomic (4). Dãy sắp xếp các chất theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là

(1) < (2) < (3) < (4).

(2) < (1) < (3) < (4).

(1) < (2) < (4) < (3).

(2) < (1) < (4) < (3).

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có độ linh động của nguyên tử H được sắp xếp theo thứ tự: CH3COCH3 < C2H5OH < HCOOH

→ Độ mạnh của liên kết H được sắp xếp theo thứ tự: CH3COCH3 < C2H5OH < HCOOH

→ Nhiệt độ sôi tăng dần: CH3COCH3 < C2H5OH < HCOOH

Vì MCH3CHO < MCH3COCH3 nên nhiệt độ sôi của CH3CHO < CH3COCH3

Vậy ta có dãy thỏa mãn là CH3CHO (1) < CH3COCH3 (2) < C2H5OH (3) < HCOOH (4) → Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hợp chất:

37-1568392811.PNG

Tên gọi của hợp chất trên là:

2,4,4-trimetylhexanal.

4-etyl-2,4-đimetylpentanal.

2-etyl-2,4-đimetylpentan-5-al.

3,3,5-trimetylhexan-6-al.

Xem đáp án

Đáp án A

Đánh số: C6H3-C5H2-C4(CH3)2-C3H2-C2H(CH3)-C1HO

→ Tên gọi: 2,4,4-trimetylhexan-1-al (2,4,4-trimetylhexanal) → Chọn A.

Câu 38:  Đáp án C

X có độ bất bão hòa: 38-1568392983.PNG

→ X là anđehit đơn chức, có một nối đôi.

Có 4 đồng phân thỏa mãn là

1. CH2=CH-CH2-CHO

2,3. CH3-CH=CH-CHO (cis-trans)

4. CH2=C(CH3)-CHO

→ Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H6O. X có tất cả bao nhiêu đồng phân anđehit mạch 

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các loai hợp chất kể trên, công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất sau :
Anđehit đơn chức, no và rượu đơn chức, không no 1 nối đôi .
Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các loại hợp chất hữu cơ mạch hở sau: rượu đơn chức, no (X); anđehit đơn chức, no (Y); rượu đơn chức, không no 1 nối đôi (Z); anđehit đơn chức, không no 1 nối đôi (T). Ứng với công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất sau

X và Y.

Y và Z.

Z và T.

X và T.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các loai hợp chất kể trên, công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất sau :
Anđehit đơn chức, no và rượu đơn chức, không no 1 nối đôi .
Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức chung của các axit cacboxylic sau:

(I) Axit đơn chức CxHyCOOH.

(II) Axit hai chức CxHy(COOH)2.

(III) Axit đa chức no CnH2n+2(COOH)x

(IV) Axit đơn chức có một liên kết π ở gốc CnH2n-1COOH (n ≥ 2).

(V) Axit đơn chức no CnH2n+2O2 (n ≥ 1). 

Những công thức chung của các axit cacboxylic nào sau đây đúng ?

(I), (II)

(III), (V)

(I), (II), (V)

(I), (II), (IV)

Xem đáp án

Đáp án D

(III) sai vì axit no, đa chức có dạng là CnH2n + 2 - x(COOH)x

(V) sai vì axit đơn chức, no là CnH2nO2 (n ≥ 1)

Có 3 CTC đúng là (I), (II), (IV) → Chọn D.