Bài tập amin cơ bản và nâng cao cực hay có lời giải ( phần 3)
Đề thi

Bài tập amin cơ bản và nâng cao cực hay có lời giải ( phần 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1259 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của amin là không đúng?

Metyl amin, đimetyl amin, etyl amin là chất khí, dễ tan trong nước

Các amin khí có mùi tương tự aminiac, độc

Anilin là chất lỏng khó tan trong nước, màu đen

Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng

Xem đáp án

Đáp án : C

Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước

=> Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

butylamin.

Tert butylamin

Metylpropylamin

Đimetyletylamin

Xem đáp án

Đáp án : A

Chất có cấu tạo càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp

Do đó, butylamin có nhiệt độ sôi cao nhất

=> Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H11N, có x đồng phân amin bậc nhất, y đồng phân amin bậc hai và z đồng phân amin bậc ba. Các giá trị x, y và z lần lượt bằng:

4, 3 và 1

4, 2 và 1

3, 3 và 0

3, 2 và 1

Xem đáp án

 Đáp án : A

Đồng phân bậc nhất : CH3CH2CH2CH2NH2 ; CH3CH2CH(NH2)CH3 ; (CH3)2CHCH2NH2 ; (CH3)3C(NH2)

Đồng phân bậc hai : CH3CH2CH2NHCH3 ; CH3CH2NHCH2CH3 ; (CH3)2CHNHCH3

Đồng phân bậc ba : (CH3)2NCH2CH3

Do đó, x = 4 ; y = 3; z = 1

=> Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi  amin nào sau đây là không đúng?

CH3-NH-CH3 đimetylamin

CH3-CH2-CH2NH2 n-propylamin

CH3CH(CH3)-NH2 isopropylamin

C6H5NH2 alanin

Xem đáp án

Đáp án : D

C6H5NH2 là anilin

Alanin là CH3CH(NH2)COOH

=> Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây sai?

Các amin đều có tính bazơ.

Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.

Anilin có tính bazơ rất yếu.

Amin có tính bazơ do N có cặp electron chưa tham gia liên kết

Xem đáp án

Đáp án : B

Tính bazo mạnh hay yếu của amin được quyết định bởi mức độ hút electron của gốc hdrocacbon. Do đó, có một số amin mạnh hơn NH3 (về lực bazo) , và một số yếu hơn (như C6H5NH2)

=>  Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất C4H10O, C4H9Cl, C4H10, C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của các chất giảm theo thứ tự là

C4H11N, C4H10O, C4H9Cl, C4H10

C4H10O, C4H11N, C4H10, C4H9Cl

C4H10O, C4H9Cl, C4H11N, C4H10

C4H10O, C4H9Cl, C4H10,C4H11N.

Xem đáp án

Đáp án : A

Hóa trị của các nguyên tố giảm dần : N > O > Cl

Do vậy, số lượng các đồng phân giảm theo thứ tự  : C4H11N > C4H10O > C4H9Cl > C4H10

=>  Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Aminecông thức cấu tạo (CH3)2CHNH2 có tên thường là isopropylamine.

Aminecông thức cấu tạo (CH3)2CH – NH – CH3 có tên thay thế là N-methylpropan -2-amine.

Aminecông thức cấu tạo CH3[CH2]3N(CH3)2 có tên thay thế là N,N- dimethylbutan-1-amine.

Amine có công thức cấu tạo (CH3)2(C2H5)N có tên gọi là dimethylethylamine.

Xem đáp án

Đáp án: A

Amine (CH3)2CHNH2  có tên gốc chức là iso-propylamine.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất có CTCT: m-CH3-C6H4-NH2 có tên theo danh pháp thông thường là

1-amino-3-metyl benzen.

m-toludin.

m-metylanilin.

Cả B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án : B

m-CH3-C6H4-NH2 có tên thông thường là m-toludin

=>  Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất sau: C2H6 ; C2H5Cl ; C2H5NH2 ; CH3COOC2H5 ; CH3COOH ; CH3CHO ; CH3OCH3 chất nào tạo được liên kết H liên phân tử?

C2H6

CH3COOCH3

CH3CHO ; C2H5Cl

CH3COOH ;C2H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án : D

Chất tạo được liên kết hidro liên phân tử là CH3COOH và C2H5NH2

=> Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Metylamin dễ tan trong H2O do nguyên nhân nào sau đây ?

Do nguyên tử N còn cặp electron tự do dễ nhận H+ của H2O.

Do metylamin có liên kết H liên phân tử.

Do phân tử metylamin phân cực mạnh.

Do phân tử metylamin tạo được liên kết H với H2O

Xem đáp án

Đáp án : D

Metylamin CH3NH2 tạo được liên kết hidro với H2O và gốc hidrocacbon nhỏ nên tan tốt trong nước.

=> Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba hợp chất butylamin (1), ancol butylic (2) và pentan (3). Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:

(1) > (2) > (3).

(1) > (3) > (2).

(2) > (1) > (3).

(3) > (2) > (1).

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta thấy, nếu xét to sôi:

Ancol > Amin > CxHy

Do đó : Ancol butylic > Butylamin > Pentan

(Chú ý rằng các hidrocacbon có nhiệt độ sôi rất thấp, so với các amin có số C kế cận)

=> Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết sự sắp xếp nào sau đây đúng với chiều tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất?

ancol metylic < axit fomic < metylamin < ancol etylic

ancol metylic < ancol etylic < metylamin < axit fomic

metylamin < ancol metylic < ancol etylic < axit fomic

axit fomic < metylamin < ancol metylic < ancol etylic

Xem đáp án

Đáp án : C

Nhiệt độ sôi giảm dần: Axit > ancol > Amin

Do có mạch hidrocacbon lớn hơn nên nhiệt độ sôi của etylic > metylic

=> Axit fomic > ancol etylic > ancol metylic > Metylamin

=> Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

C6H5NH2

C6H5CH2NH2

(C6H5)2NH

NH3

Xem đáp án

Đáp án : C

Do C6H5- là gốc hút e, làm giảm mật độ e của N nên làm tính bazo của amin yếu đi

=> (C6H5)2NH có tính bazo yếu nhất

=> Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân Amin có tính bazơ là

Có khả năng nhường proton.

Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+.

Xuất phát từ amoniac

Phản ứng được với dung dịch axit.

Xem đáp án

Đáp án : B

Amin có tính bazo do nguyên tử N còn 1 cặp e chưa dùng, có khả năng nhận proton (H+)

=> Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây luôn đúng?

Tính bazơ của amin tăng dần theo thứ tự: bậc I < bậc II < bậc III.

Tính bazơ của anilin là do nhóm –NH2 ảnh hưởng lên gốc –C6H5

Vì có tính bazơ nên anilin làm đổi màu chất chỉ thị màu.

Do ảnh hưởng của nhóm –C6H5 làm giảm mật độ e trên Nitơ nên anilin có tính bazơ yếu.

Xem đáp án

Đáp án : D

C6H5- là nhóm hút e, làm tính bazo của anilin giảm  => D đúng

A sai do amin bậc 3 nguyên tử N bị án ngữ không gian nên lực bazo yếu hơn anilin bậc 2

B, C sai, vì tính bazo của anilin bị ảnh hưởng bởi -C6H5 , và anilin không làm đổi màu chỉ thị

=> Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: phenol, anilin, phenyl amoni clorua, amoni clorua, natriphenolat, axit axetic, natri axetat, natri etylat; natri clorua; natri cacbonat. Số chất có khả năng làm quỳ tím ẩm chuyển màu là   

6

8

5

7

Xem đáp án

Đáp án : D

Những chất thỏa mãn là: phenyl amoni clorua, amoni clorua, natriphenolat, axit axetic, natri axetat, natri etylat;  natri cacbonat. 

=> Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất CH3NH2, C2H5NH2, CH3CH2CH2NH2. Theo chiều tăng dần phân tử khối Nhận xét nào sau đây đúng?

Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần

Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần

Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần

Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước giảm dần

Xem đáp án

Đáp án : C

Do gốc hidrocacbon lớn dần, nên nhiệt độ sôi tăng 

Các gốc hidrocacbon kỵ nước  => Độ tan giảm

=> Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp thực tế nào sau đây không hợp lí ?

Tổng hợp chất màu công nghiệp bằng phản ứng của amin thơm với dung dịch hỗn hợp NaNO2 và HCl ở nhiệt độ thấp.

Tạo chất màu bằng phản ứng giữa amin no và HNO2 ở nhiệt độ cao.

Khử mùi tanh của cá bằng giấm ăn.

Rửa lọ đựng anilin bằng axit mạnh.

Xem đáp án

Đáp án : B

Amin no và HNO2 ở nhiệt độ sôi cao không tạo ra sản phẩm màu (muối điazoni)

=> Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho anilin vào ống nghiệm chứa nước, hiện tượng quan sát được là

Anilin tan trong nước tạo dung dịch trong suốt.

Anilin không tan tạo thành lớp dưới đáy ống nghiệm.

Anilin không tan nổi lên trên lớp nước.

Anilin ít tan trong nước tạo dung dịch bị đục, để lâu có sự tách lớp.

Xem đáp án

Đáp án : D

Anilin ít tan, làm đục dung dịch rồi lắng xuống đáy (tách lớp)

=> Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng khi nói về sự đổi màu của các chất khi gặp quỳ tím?

Phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

Anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

Etylamin trong nước làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh.

dung dịch Natriphenolat không làm quỳ tím đổi màu.

Xem đáp án

Đáp án : C

Vì bazo của etylamin khá mạnh (mạnh hơn cả NH3) nên có khả năng làm xanh quỳ tím

=> Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Trong các chất: CH3Cl, CH3OH, CH3OCH3, CH3NH2 thì CH3OH là chất lỏng ở điều kiện thường.

Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết H giữa các phân tử ancol

Phenol là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường

Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường ,có mùi khai, tương tự như amoniac.

Xem đáp án

Đáp án : D

Metylamin là chất khí ở điều kiện thường

=> Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin tác dụng được với những chất dung dịch sau đây?

(1) HCl; (2) H2SO4; (3) NaOH; (4) brom; (5) CH3 – CH2 – OH; (6) CH3COOC2H5.

(1) , (2) , (3)

(4) , (5) , (6)

(3) , (4) , (5)

(1) , (2) , (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

C6H5NH2  +  HCl → C6H5NH3Cl

C6H5NH2  +  H2SO4 → C6H5NH3HSO4

C6H5NH2  +  3Br2 → C6H2Br3NH2↓ (2,4,6-tribromanilin) + 3HBr

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây làm anilin tác dụng được với dung dịch nước brom ?

Do nhân thơm benzen có hệ thống liên kết pi bền vững.

Do nhân thơm benzen hút electron.

Do nhân thơm benzen đẩy electron.

Do nhóm – NH2 đẩy electron làm tăng mật độ electron ở các vị trí o- và p-.

Xem đáp án

Đáp án : D

Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 , làm mật độ e ở các vị trí o- , p- tăng , khả năng tham gia phản ứng thế tăng

=>Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho metylamin và anilin lần lượt tác dụng với HBr và dung dịch FeCl2 sẽ thu được kết quả nào dưới đây?

Cả metylamin và anilin đều tác dụng với cả HBr và FeCl2.

Metylamin chỉ tác dụng với HBr còn anilin tác dụng được với cả HBr và FeCl2

Metylamin tác dụng được với cả HBr và FeCl2 còn anilin chỉ tác dụng với HBr.

Cả metylamin và anilin đều chỉ tác dụng với HBr mà không tác dụng với FeCl2

Xem đáp án

Đáp án : C

Vì HBr là axit mạnh  => cả CH3NH2 và C6H5NH2 đều phản ứng 

FeCl2 là một axit yếu => chỉ phản ứng với bazo mạnh, nên chỉ CH3NH2 phản ứng:

2CH3NH2   +  2H2O + FeCl2  à   Fe(OH)2  + 2 CH3NH3Cl

=> Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ B thành phần chứa: C, H, N có các tính chất sau: ở điều kiện thường là chất lỏng không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với dung dịch HCl và dễ làm mất màu dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng. Công thức phân tử của B có thể là

C4H9N

C6H7N

C7H11N

C2H7N

Xem đáp án

Đáp án : B

B là anilin: C6H5-NH2 , có CTPT là C6H7N

=> Đáp án B