Bài tập Amin cơ bản và nâng cao cực hay có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập Amin cơ bản và nâng cao cực hay có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1262 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ : (1) amoniac ; (2) anilin ; (3) etylamin ; (4) đietyl amin; (5) Kali hiđroxit.

(2)<(1)<(3)<(4)<(5).

(1)<(5)<(2)<(3)<(4).

(1)<(2)<(4)<(3)<(5).

(2)<(5)<(4)<(3)< (1).

Xem đáp án

Đáp án : A

KOH là bazo mạnh nên xếp cuối cùng. => Loại B và D

Giữa 3 và 4 thì (4) là amin bậc 2 nên có tính bazo mạnh hơn

=> Loại ý C

=> Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch sau có cùng pH: HCl; NH4Cl; C6H5NH3Cl. Thứ tự tăng dần nồng độ mol/lít của các dung dịch là

HCl < NH4Cl < C6H5NH3Cl

HCl < C6H5NH3Cl < NH4Cl

C6H5NH3Cl < NH4Cl < HCl

NH4Cl < HCl < C6H5NH3Cl

Xem đáp án

Đáp án : B

Cùng pH nghĩa là cùng số mol H+ phân li ra. Nồng độ mol càng cao, H+ phân li ra càng nhiều và axit càng mạnh, H+ cũng càng phân li ra nhiều.

Do đó HCl là axit mạnh nhất nên cũng phân li ra nhiều H+ nhất, do đó HCl có nồng độ thấp nhất => Loại C và D

C6H5NH3Cl có tính axit mạnh hơn NH4Cl do có nhóm C6H5-

=> thứ tự đúng là 

HCl < C6H5NH3Cl < NH4Cl

=> Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

dung dịch NaCl

dung dịch HCl

nước Br2.

dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án : C

2 chất đều tác dụng được với nước Br2

=> Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol và anilin đều làm mất màu nước brom còn toluen thì không, điều này chứng tỏ

nhóm –OH và –NH2 đẩy e mạnh hơn nhóm –CH3

nhóm –OH và –NH2 đẩy e yếu hơn nhóm –CH3.

khả năng đẩy e của nhóm –OH>-CH3>-NH2

nhóm –CH3 hút e mạnh hơn nhóm –OH và –NH2.

Xem đáp án

Đáp án : B

-OH và -NH2, akyl (các gốc đồng đẳng với CH3) đều là gốc đẩy e,  

Thứ tự đẩy e như sau:  –CH3 > –OH > –NH2 

=> Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ vài giọt dung dịch C2H5NH2 vào dd FeCl3 sau phản ứng thấy 

dung dịch trong suốt không màu

dung dịch màu vàng nâu

có kết tủa màu đỏ gạch

có kết tủa màu nâu đỏ

Xem đáp án

Đáp án : D

Do amin có tính bazo, vào nước tạo OH- nên tác dụng với FeCl3 tạo Fe(OH)3 kết tủa đỏ nâu

=> Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây không đúng?

(1)Anilin có tính bazơ, phenol có tính axit

(2)Phenol và anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm do ảnh hưởng của vòng benzen lên nhóm –OH hoặc –NH2.

(3)Anilin và phenol đều dễ tham gia phản ứng thế với dd Br2 tạo kết tủa trắng

(4)Anilin và phenol đều tham gia phản ứng cộng H2 vào nhân thơm

1,2

2,3

3,4

2,4

Xem đáp án

Đáp án : D

ý A hiển nhiên đúng

ý B sai vì thế ở nhân thơm, phản ứng diễn ra tại nhân thơm thì phải là ảnh hưởng của nhóm thế lên nhân thơm

ý C đúng

ý D sai

=> Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, C6H5NH2, dung dịch C6H5ONa, dung dịch NaOH, dung dịch CH3COOH, dung dịch HCl. Cho từng cặp chất tác dụng với nhau ở điều kiện thích hợp, số cặp chất có phản ứng xảy ra là

8

12

9

10

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có:

C2H5OH tác dụng với 2 chất là HCl và CH3COOH

C6H5OH có tác dụng với 1 chất: NaOH

C6H5NH2 có phản ứng với 2 chất (CH3COOH và HCl)

C6H5ONa (muối của axit yếu có phản ứng với 2 chất là HCl và CH3COOH)

NaOH có phản ứng với 2 chất là HCl và CH3COOH.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi phản ứng sau:

C6H6 + HNO3 (H2SO4) -> X + Fe, HCl -> Y + NaOH -> Z. Tên gọi của Z là:

Anilin

Nitrobenzen

Phenylclorua

Phenol

Xem đáp án

Đáp án : A

Theo thứ tự phản ứng, ta có:

X là C6H5-NO2

Y là: C6H5NH2

pt:    3 C6H5NO2 + 3Fe + 6HCl -> C6H5NH2 + 3FeCl2 + 2H2O

=> Z là anilin do Y không phản ứng với NaOH

=> Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là

3,1 gam.

6,2 gam.

5,4 gam

2,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án : B

nN2 = 0,1 mol => nN = 0,2 mol

bảo toàn nguyên tố nito => n CH3NH2 = 0,2 mol

=> m = 0,2 . 31 = 6,2 gam

=> Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một amin thu được 6,72 lít khí CO2 (đkc) và 9g H2O. CTPT của amin là:

C2H5N.

C3H9N

C3H10N2.

C3H8N2.

Xem đáp án

Đáp án : C   

nCO2 = 0,3 mol => nC = 0,3 mol

nH2O = 0,5 mol => nH = 1 mol

Bảo toàn khối lượng => mN = 7,4 - 0,3.12 - 1 = 2,8 gam

=> nN = 0,2 mol

=> xét tỉ lệ => công thức của amin là C3H10N2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kết tủa hết 400ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl3 0,8M cần bao nhiêu gam hộn hợp gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,25?

41,4 gam

40,02 gam

51,75 gam

Không đủ điều kiện để tính.

Xem đáp án

Đáp án : B

Do amin có tính bazo nên quá trình phản ứng sẽ là amin phản ứng hết với HCl trước, sau đó sẽ tạo kết tủa theo phương trình: 

FeCl3 + 3R-NH2 + 3H2O -> 3R-NH3Cl + Fe(OH)3 

=> Tổng số mol amin cần dùng là 0,4.0,5 + 0,8.0,4.3 = 1,16 mol

Xét hỗn hợp CH3NH2 và C2H5NH2 có M là 34,5 và có số mol là 1,16

=> m = 1,16 . 34,5 = 40,02 gam

=> Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, mạch hở bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Tên gọi của amin đó là

etylmetylamin

đietylamin

đimetylamin

metylisopropylamin

Xem đáp án

Đáp án : A

Tỉ lệ 2:3 => tỉ lệ C:H là 2:6 = 1 : 3

=> kết hợp với 4 đáp án => amin đó chỉ có thể là C3H9N

=> Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 13,95g anilin tác dụng hoàn toàn với 0,2 lit dd HCl 1M. Khối lượng muối thu được là

25,9g

20,25g

19,425g

27,15g

Xem đáp án

Đáp án : C

Theo bài ra, số mol anilin = 0,15 mol. HCl = 0,2 mol => HCl dư 0,05 mol

=> bảo toàn khối lượng: m = 13,95 + 0,15 . 36,5 = 19,425

=> Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 5,6 (l) CO2 (đktc) và 7,2 g H2O. Giá trị của a là

0,05 mol

0,1 mol

0,15 mol

0,2 mol

Xem đáp án

Đáp án : B

Theo bài ra, ta có nCO2 = 0,25 mol; nH2O = 0,4 mol

Áp dụng công thức:  n amin = (nH2O - nCO2)/1,5 (amin no đơn chức)

= (0,4 - 0,25) : 1,5 = 0,1 mol.

=> Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là

1,3M

1,25M

1,36M

1,5M

Xem đáp án

Đáp án : D

Giả sử C2H5-NH2 phản ứng hết ---> số mol HCL Phản ứng = Sô mol amin= 11.25 / 45 = 025 mol= Muối tạo thành

- Muối tạo thành là C2H5NH3Cl -- Khối lương là m= 0,25x(45+ 36,5)= 20,375 g   . Đề nói có 22,2 g chất tan --> HCl dư   => m HCl dư= m chất tan - m muối =1.825g --> số mol HCl dư là 1.825/36.5 = 0.05mol   => vậy số mol HCl tổng là = 0.25+0.05= 0.3 mol ---> CM (HCl) = n/V = 0.3/ 0.2 =1.5 M   => đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một amin no đơn chức mạch hở X ta thu được CO2  H2O có tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 8:11. Biết rắng khi cho X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối có công thức dạng RNH3Cl. Số đồng phân của X thỏa mãn điều kiện trên là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : D

Theo bài ra, tỉ lệ nCO2 : nH2O = 8 : 11 => tỉ lệ C:H = 4 : 11

=> C4H11N

Theo bài ra thì X là amin bậc 1, do đó có: 

+) C-C-C-C-NH2 ( butan-1-amin) +) C-C(CH3)-C-NH2 ( butan-2-amin) +) C-C-C(CH3)-NH2 ( 2-metyl propan-1-amin) +) C-C(CH3)2-NH2 ( 2-metyl propan-2-amin) 

=> 4 đồng phân

=> đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa C, H và N trong đó N chiếm 16,09% về khối lượng. X tác dụng được với HCl theo tỉ lệ số mol 1:1. Công thức của X là 

C3H7NH2

C4H9NH2

C2H5NH2

C5H11NH2

Xem đáp án

Đáp án : D

Theo bài ra, X đơn chức. Để ý 4 đáp án chỉ có 1 nhóm NH2 nên dựa vào phần trăm N

=> M X = 87

=> X là C5H11NH2

=> Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, thu được hỗn hợp sản phẩm và hơi nước với tỉ lệ:    V(CO2) : V(H2O)  = 8 : 17. Công thức của 2 amin là

C2H5NH2 và C3H7NH2

C3H7NH2và C4H9NH2

CH3NH2 và C2H5NH2

C4H9NH2 và C5H11NH2

Xem đáp án

Đáp án : C

Tỉ lệ thể tích cũng như tỉ lệ số mol. 

VCO2 : VH2O = nCO2/nH2O = 8/17

Số mol hỗn hợp amin: (nH2O - nCO2)/1,5 = (17 - 8)/1,5 = 6

Số nguyên tử C trung bình là: 8/6 = 1,3333 Vì hỗn hợp  đầu gồm 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp CH3NH2 và C2H5NH2     

=> Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có  V(CO2) : V(H2O) bằng

8/13

5/8

11/17

26/41

Xem đáp án

Đáp án : D

Bào toàn khối lượng => nHCl = 0,25 mol. vì amin đơn chức nên tổng số mol 2 amin là 0,25 mol

Có m = 13,35 và n = 0,25 => M trung bình: 53,4

Vì 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp nên đó là C2H5NH2 và C3H7NH2 và số mol tương ứng là 0,1 và 0,15

=> tỉ lệ thể tích cũng chỉnh là tỉ lệ mol là:

(0,1.2 + 0,15.3) : [(0,1.7 + 0,15 . 9) : 2] = 26/41

=> Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 amin bậc 1: (A) là đồng đẳng của anilin, (B) là đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 3,21g (A) thu được 336 ml N2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn (B) cho hỗn hợp khí, trong đó V(CO2) : V(H2O) = 2 : 3. CTCT của (A),(B) là

CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2

C2H5C6H4NH2và CH3CH2CH2NH2

CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2

C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2

Xem đáp án

Đáp án : A

Xét cả A và B đều là đơn chức.

- Đốt A, ta có nN = 0,03 mol => M A = 3,21 : 0,03 = 107

=> A là CH3C6H4NH2

- Đốt B ta có tỉ lệ C:H = 1:3 => C3H9N

=> B là CH3CH2CH2NH2   

=> Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là

CH3NH2 và C2H5NH2

C3H7NH2và C4H9NH2

CH3NH2 và C3H5NH2.

C2H5NH2 và C3H7NH2.

Xem đáp án

Đáp án : A

bảo toàn khối lượng ta tìm được số mol HCl là: 0,25 mol

=> M trung bình: 9,85 : 0,25 = 39,4

=> Chắc chắn phải có CH3NH2

=> Loại B và D

xét ý C có amin không no, không thỏa mãn đề bài

=> Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hoà 0,9 gam 1 amin đơn chức X cần vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 có pH =1. Phát biểu không chính xác về X là:

X là chất khí

Tên gọi X là etyl amin

Dung dịch trong nước của X làm quỳ tím hóa xanh

X tác dụng được với dung dịch FeCl3 cho kết tủa Fe(OH)3

Xem đáp án

Đáp án : B

Số mol H+ là 0,1 . 0,2 = 0,02 mol

=> M X = 0,9/0,02 = 45 => X có CTPT: C2H7N

=> ý A, C, D đều đúng

ý B sai do X có thể là C2H5NH2 hoạc CH3NHCH3

=> Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

A là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo khối lượng. A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Cho 9,3g A tác dụng hết với nước brom dư thu được a gam kết tủa. giá trị của a là

33

30

39

36

Xem đáp án

Đáp án : A

Theo bài ra, ta có M(A) = 14/0,15054 = 93

=> A là C6H5NH2

0,1 mol C6H5NH2 -> 0,1 mol C6H2Br3NH2

a = 33 gam

=> Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam hỗn hợp 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dd HCl 1M, cô cạn dd thu được 15,84 gam hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên có tỷ lệ mol 1:10:5 theo thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của các amin?

CH5N, C2H7N và C3H7NH2

C2H7N, C3H9N và C4H11N

C3H9N, C4H11N và C5H11N

C3H7N, C4H9N và C5H11N

Xem đáp án

Đáp án : B

Theo bài ra, ta tìm được số mol của 3 chất theo thứ tự lần lượt là 0,02; 0,2:0,1

Gọi chất đầu tiên có M nhỏ nhất

=> 0,32M + 0,2.14 + 0,1.28 = 20 =>M = 45

=> C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2

=> Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,52g hỗn hợp hai amin đơn chức no X, Y có số mol bằng nhau tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối. Kết luận nào sau đây không chính xác?

Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin

Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2 M.

Số mol mỗi chất là 0,02 mol

Công thức của amin là CH5N và C2H7N

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có: mHCl = m muối - m amin = 1.46 

=> nHCl = 0.04 => nồng độ mol là 0,2 => đúng 

Số mol mỗi amin là 0.02 dúng 

Công thức chung la CnH2n+3N 

Mtb = 1.52/0.04 = 38  nên n = 1.5 

 

do so mol 2 chất bàg nhau nên C đúg 

=> Đáp án A sai vì C2H7N có 2 công thúc cấu tạo

=> Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

(2012 Khối A): Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án : D

Những đồng phân amin bậc 1 : CH3CH2CH2NH2 ; CH3CH(NH2)CH3

=> Có 2 đồng phân

=> Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm sạch khí CH3NH2 có lẫn các khí CH4, C2H2, H2, người ta dùng 

dd HCl và dd NaOH

dd Br2 và dd NaOH

dd HNO3 và dd Br2

dd HCl và dd K2CO3

Xem đáp án

Đáp án : A

Sử dụng dung dịch HCl và NaOH:

+) Dẫn khí cần làm sạch qua dung dịch HCl à CH3NH2 bị giữ lại trong dung dịch

CH3NH2  + HCl   CH3NH3Cl

+) Cho thêm NaOH dư vào để thu hồi CH3NH2:

CH3NH3Cl  + NaOH   CH3NH2  + NaCl + H2O

=> Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách riêng hỗn hợp gồm ba chất lỏng: C6H6, C6H5OH và C6H5NH2 người ta có thể tiến hành theo trình tự sau:

Dùng dung dịch HCl, lắc, chiết, sục khí CO2

Dùng dung dịch NaOH, lắc nhẹ, chiết, sục khí CO2

Dùng dung dịch NaOH, lắc nhẹ, chiết, dung dung dịch HCl, chiết, dùng dung dịch NaOH

Dùng dung dịch brom, lắc nhẹ, chiết, dùng dung dịch NaOH, khí CO2

Xem đáp án

Đáp án : C

Để tách riêng 3 chất: C6H6 ; C6H5OH ; C6H5NH2 ta làm như sau:

1. Dùng dung dịch NaOH, lắc nhẹ => hỗn hợp phân thành 2 lớp : (C6H6 + C6H5NH2) và (C6H5ONa + NaOH (dư) + H2O). Chiết để tách riêng 2 phần.

2. Dùng HCl: +) Cho vào (C6H5ONa + NaOH + H2O), C6H5OH bị tách ra

                  C6H5ONa  + HCl   C6H5OH  + NaOH

                   +) Cho vào (C6H6  + C6H5NH2), hỗn hợp phân thành 2 lớp : C6H6 và (C6H5NH3Cl  + HCl  + H2O). Chiết để tách C6H6

3. Dùng NaOH để thu C6H5NH2: C6H5NH3Cl  + NaOH    C6H5NH2  +  NaCl + H2O

=> Đáp án C