Bài tập Amin, Amino Axit, Protein có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P6)
Đề thi

Bài tập Amin, Amino Axit, Protein có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1234 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol chất X ( có công thức phân tử C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol KOH đun nóng, thu được một chất làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: 

23,1

23,9

19,1

29,5

Xem đáp án

Đáp án D

Theo giả thiết ta suy ra công thức phân tử của X là: NH3NO3 - CH2 – NH3HCO3

15-1565773028.png

 

Từ  PT ta suy ra chất rắn gồm KNO3 (0,1 mol), K2CO3(0,1 mol) và KOH (dư) (0,1mol).

Vậy m=101.0,1+138.0,1+56.0,1=29,5gam.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1:10:5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của 3 amin là

CH5N, C2H7N, C3H9N

C3H7N, C4H9N, C5H11N

C3H8N, C4H11N, C5H13N

C2H7N, C3H9N, C4H11N

Xem đáp án

Đáp án D

BTKL: mHCl=m muối – m amin = 31,68-20 = 11,68 g => nHCl=0,32 mol=n amin

X: CnH2n+3N: 0,02

Y: Cn+1H2n+5N: 0,2

Z: Cn+2H2n+7N: 0,1

=> 0,02.MX+0,2.(MX+14)+0,1(MX+28)=20=>MX=45 (C2H7N)

Vậy 3 amin là: C2H7N, C3H9N, C4H11N

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất A là một α-aminoaxit mạch cacbon không phân nhánh. Cho 0,1 mol A vào dung dịch chứa 0,25 mol HCl dư, thu được dung dịch B. Để phản ứng hết với dung dịch B cần vừa đủ 300ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch         D. Nếu cô cạn dung dịch D, thì thu được 33,725 gam chất rắn khan. Tên A là

Axit α-aminobutiric

Axit glutamic

Glyxin

Alanin

Xem đáp án

Đáp án B

Gộp quá trình:

 

Ta có: nH2O = nNaOH  = 0,45 (mol)

BTKL: mA = mrắn + mH2O – mNaOH – mHCl

                   = 33,725 + 0,45. 18 – 0,45.40 – 0,25.36,5

       =14,7(g)

=> MA = 147(g/mol): NH2C3H5(COOH)2

Vậy A là axit glutamic

4. Trắc nghiệm
1 điểm

X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng là xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là:

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

X là muối của CO32-

X+ NaOH thu được hỗn hợp 2 khí làm xanh quỳ tím. Các chất khí ở điều kiện thường làm xanh quỳ tím ẩm gồm: metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin, etyl amin, amoniac.

=> X là muối của amin có dạng sau:

(CH3)3- NH-CO3NH4;  C2H5NH3CO3NH3CH3; (CH3)2NH2CO3NH3CH3

=> có 3 CTCT phù hợp

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,2 gam một amin đơn chức X tác dụng với HCl (dư). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,04 gam muối khan. Công thức phân tử của X là:

C3H9N

C2H7N

C3H7N

CH5N

Xem đáp án

Đáp án B

BTKL: mHCl=m muối-mamin=13,04-7,2=5,84 gam

nHCl=namin=0,16 mol

=>MX=7,2/0,16=45 (C2H7N)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,78 gam hỗn hợp X chứa Glyxin và Alanin vào 200ml dung dịch KOH 0,4M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

10,82.

10,18.

11,04

12,62.

Xem đáp án

Đáp án A

nKOH = 0,4.0,2 = 0,08 (mol) => nH2O = nKOH = 0,08 (mol)

X + KOH → muối + H2O

BTKL ta có: mmuối = mX + mKOH – mH2O = 7,78 + 0,08.56 – 0,08.18 = 10, 82(g)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,25 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là:

17,125

23,625

12,75

19,125

Xem đáp án

Đáp án D

Amin + HCl → Muối clorua

BTKL: mmuối = mamin + mHCl = 10 + 0,25.36,5 = 19,125 (g)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạp bởi glyxin và alanin. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thủy phân 0,1 mol hỗn hợp X bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol A và B trong hỗn hợp X là:

2 : 3

3 : 7.

7 : 3

3 : 2

Xem đáp án

Đáp án D

A là tripeptit => có 3N trong phân tử

=> MA = 14.3/19,36 = 217

=> A là (Gly)(Ala)2

B là tetra peptit => MB = 14.4/ 19,44% = 288

=> B là (Gly)(Ala)3

Đặt a, b là số mol của A, B

=> a + b = 0,1 (1)

mmuối  = 97( a + b) + 111 (2a + 3b) = 36,34 (2)

Từ (1) và (2) => a = 0,06 và b = 0,04 (mol)

=> a : b = 3: 2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hợp chất hữu cơ gồm chất Y ( C2H7O2N) và chất Z (C4H12O2N2).Đun nóng 9,42 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp T gốm hai amin kế tiếp có tỉ khối so với He bằn 9,15. Nếu cho 9,42 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là:

10,31 gam .

11,77 gam.

14,53 gam

7,31 gam

Xem đáp án

Đáp án B

MT = 36,6 => T gồm CH3NH2 và CH3CH2NH2

Y là HCOO-NH3CH3: y mol

Z là NH2-CH2-COO-NH3-CH2-CH3 : z mol

mX =77y + 120z = 9,42

mT = 31y + 45z = 36,6 (y + z)

=> y = 0,06 và z = 0,04

X + HCl tạo dd chứa các muối: CH3NH3Cl: 0,06 (mol); CH3CH2NH3Cl : 0,04 (mol); NH3Cl-CH2-COOH : 0,04 mol

=> mmuối = 11,77 (g)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng α –aminoaxit X vào cốc đựng 100 ml dung dịch HCl 2M. Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 46,45 gam muối khan. Tên gọi của X là

Valin.

Axit glutamic.

Glyxin.

Alanin

Xem đáp án

Đáp án A

n(COOH) =nNaOH-nHCl=0,45-0,2=0,25 mol

nH2O= nNaOH=0,45 mol

BTKL => mamionaxit=m muối + mH2O-mNaOH-mHCl=46,45+0,45.18-0,45.40-0,2.36,5=29,25 gam

Giả sử amino axit đó là (H2N)mR(COOH)n với số mol là 0,25/n

Giả sử:             n=1 => n amino axit = 0,25 mol => M=29,25/0,25=117 (Valin)

                        n=2 => n amino axit = 0,125 mol => M=29,25/0,125=234 loại

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm glyxin, analin và axit glutamic ( trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là

12,0.

13,1.

16,0.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

nNaOH=x mol => nNaOH=nCOOH=0,5nO(X)=>x=0,5.(0,412m/16) (1)

Amino axit + NaOH→muối+H2O

BTKL: m+40x=20,532+18x (2)

Giải (1) và (2) => m=16; x=0,206

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amin X, bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2( đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

nCO2=0,4 mol; nH2O=0,7 mol; nN2=3,1 mol

+ BTNT O: 2nO2=2nCO2+nH2O=>nO2 pư=(2.0,4+0,7)/2=0,75 mol=> nN2(kk)=4nO2pư=3 mol

=> nN2(amin cháy)=0,1 mol =>nN(amin)=0,2 mol

C:H:N=0,4:1,4:0,2=2:7:1

CTPT: (C2H7N)n

Mà H≤2C+2+N

=>7n≤2.2n+2+n => n≤1

Vậy n=1, amin là C2H7N

Các CTCT có thể có: CH3CH2NH2 và CH3-NH-CH3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,45 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 275 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là :

1,45

1,00

0,65

0,70

Xem đáp án

Đáp án A

TQ : X + NaOH = (Glutamic + HCl) + NaOH

H2NC3H5(COOH)2 + 2NaOH -> H2NC3H5(COONa)2 + 2H2O

            0,45    ->        0,9 mol

HCl + NaOH -> NaCl + H2O

0,55 -> 0,55

=> nNaOH = 1,45 mol

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X thu được 15,12g nước, số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử chất X là :

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

CTTQ : (Gly)n = n.C2H5O2N – (n-1)H2O = C2nH3n+2On+1Nn

Khi đốt cháy : C2nH3n+2On+1Nn -> (1,5n + 1)H2O

            Mol                  0,12                 0,84

=> 0,84 = 0,12.(1,5n + 1)

=> n = 4

=> Số nguyên tử oxi trong X = 5

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

22,30.

22,35.

50,65

44,65.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Tăng giảm khối lượng => nKOH = ( 32,4 – 21)/ 38 = 0,3 (mol)