Bài tập Amin, Amino Axit, Protein có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P6)
15 câu hỏi
Cho 0,1 mol chất X ( có công thức phân tử C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol KOH đun nóng, thu được một chất làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
23,1
23,9
19,1
29,5
Đáp án D
Theo giả thiết ta suy ra công thức phân tử của X là: NH3NO3 - CH2 – NH3HCO3

Từ PT ta suy ra chất rắn gồm KNO3 (0,1 mol), K2CO3(0,1 mol) và KOH (dư) (0,1mol).
Vậy m=101.0,1+138.0,1+56.0,1=29,5gam.
Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1:10:5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của 3 amin là
CH5N, C2H7N, C3H9N
C3H7N, C4H9N, C5H11N
C3H8N, C4H11N, C5H13N
C2H7N, C3H9N, C4H11N
Đáp án D
BTKL: mHCl=m muối – m amin = 31,68-20 = 11,68 g => nHCl=0,32 mol=n amin
X: CnH2n+3N: 0,02
Y: Cn+1H2n+5N: 0,2
Z: Cn+2H2n+7N: 0,1
=> 0,02.MX+0,2.(MX+14)+0,1(MX+28)=20=>MX=45 (C2H7N)
Vậy 3 amin là: C2H7N, C3H9N, C4H11N
Chất A là một α-aminoaxit mạch cacbon không phân nhánh. Cho 0,1 mol A vào dung dịch chứa 0,25 mol HCl dư, thu được dung dịch B. Để phản ứng hết với dung dịch B cần vừa đủ 300ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch D. Nếu cô cạn dung dịch D, thì thu được 33,725 gam chất rắn khan. Tên A là
Axit α-aminobutiric
Axit glutamic
Glyxin
Alanin
Đáp án B
Gộp quá trình:
Ta có: nH2O = nNaOH = 0,45 (mol)
BTKL: mA = mrắn + mH2O – mNaOH – mHCl
= 33,725 + 0,45. 18 – 0,45.40 – 0,25.36,5
=14,7(g)
=> MA = 147(g/mol): NH2C3H5(COOH)2
Vậy A là axit glutamic
X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng là xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là:
3
4
2
5
Đáp án A
X là muối của CO32-
X+ NaOH thu được hỗn hợp 2 khí làm xanh quỳ tím. Các chất khí ở điều kiện thường làm xanh quỳ tím ẩm gồm: metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin, etyl amin, amoniac.
=> X là muối của amin có dạng sau:
(CH3)3- NH-CO3NH4; C2H5NH3CO3NH3CH3; (CH3)2NH2CO3NH3CH3
=> có 3 CTCT phù hợp
Cho 7,2 gam một amin đơn chức X tác dụng với HCl (dư). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,04 gam muối khan. Công thức phân tử của X là:
C3H9N
C2H7N
C3H7N
CH5N
Đáp án B
BTKL: mHCl=m muối-mamin=13,04-7,2=5,84 gam
nHCl=namin=0,16 mol
=>MX=7,2/0,16=45 (C2H7N)
Cho 7,78 gam hỗn hợp X chứa Glyxin và Alanin vào 200ml dung dịch KOH 0,4M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
10,82.
10,18.
11,04
12,62.
Đáp án A
nKOH = 0,4.0,2 = 0,08 (mol) => nH2O = nKOH = 0,08 (mol)
X + KOH → muối + H2O
BTKL ta có: mmuối = mX + mKOH – mH2O = 7,78 + 0,08.56 – 0,08.18 = 10, 82(g)
Cho 10 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,25 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
17,125
23,625
12,75
19,125
Đáp án D
Amin + HCl → Muối clorua
BTKL: mmuối = mamin + mHCl = 10 + 0,25.36,5 = 19,125 (g)
Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạp bởi glyxin và alanin. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thủy phân 0,1 mol hỗn hợp X bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol A và B trong hỗn hợp X là:
2 : 3
3 : 7.
7 : 3
3 : 2
Đáp án D
A là tripeptit => có 3N trong phân tử
=> MA = 14.3/19,36 = 217
=> A là (Gly)(Ala)2
B là tetra peptit => MB = 14.4/ 19,44% = 288
=> B là (Gly)(Ala)3
Đặt a, b là số mol của A, B
=> a + b = 0,1 (1)
mmuối = 97( a + b) + 111 (2a + 3b) = 36,34 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,06 và b = 0,04 (mol)
=> a : b = 3: 2
Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hợp chất hữu cơ gồm chất Y ( C2H7O2N) và chất Z (C4H12O2N2).Đun nóng 9,42 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp T gốm hai amin kế tiếp có tỉ khối so với He bằn 9,15. Nếu cho 9,42 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là:
10,31 gam .
11,77 gam.
14,53 gam
7,31 gam
Đáp án B
MT = 36,6 => T gồm CH3NH2 và CH3CH2NH2
Y là HCOO-NH3CH3: y mol
Z là NH2-CH2-COO-NH3-CH2-CH3 : z mol
mX =77y + 120z = 9,42
mT = 31y + 45z = 36,6 (y + z)
=> y = 0,06 và z = 0,04
X + HCl tạo dd chứa các muối: CH3NH3Cl: 0,06 (mol); CH3CH2NH3Cl : 0,04 (mol); NH3Cl-CH2-COOH : 0,04 mol
=> mmuối = 11,77 (g)
Cho một lượng α –aminoaxit X vào cốc đựng 100 ml dung dịch HCl 2M. Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 46,45 gam muối khan. Tên gọi của X là
Valin.
Axit glutamic.
Glyxin.
Alanin
Đáp án A
n(COOH) =nNaOH-nHCl=0,45-0,2=0,25 mol
nH2O= nNaOH=0,45 mol
BTKL => mamionaxit=m muối + mH2O-mNaOH-mHCl=46,45+0,45.18-0,45.40-0,2.36,5=29,25 gam
Giả sử amino axit đó là (H2N)mR(COOH)n với số mol là 0,25/n
Giả sử: n=1 => n amino axit = 0,25 mol => M=29,25/0,25=117 (Valin)
n=2 => n amino axit = 0,125 mol => M=29,25/0,125=234 loại
Cho hỗn hợp X gồm glyxin, analin và axit glutamic ( trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là
12,0.
13,1.
16,0.
4.
Đáp án C
nNaOH=x mol => nNaOH=nCOOH=0,5nO(X)=>x=0,5.(0,412m/16) (1)
Amino axit + NaOH→muối+H2O
BTKL: m+40x=20,532+18x (2)
Giải (1) và (2) => m=16; x=0,206
Đốt cháy hoàn toàn một amin X, bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2( đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là
5
3
4
2
Đáp án D
nCO2=0,4 mol; nH2O=0,7 mol; nN2=3,1 mol
+ BTNT O: 2nO2=2nCO2+nH2O=>nO2 pư=(2.0,4+0,7)/2=0,75 mol=> nN2(kk)=4nO2pư=3 mol
=> nN2(amin cháy)=0,1 mol =>nN(amin)=0,2 mol
C:H:N=0,4:1,4:0,2=2:7:1
CTPT: (C2H7N)n
Mà H≤2C+2+N
=>7n≤2.2n+2+n => n≤1
Vậy n=1, amin là C2H7N
Các CTCT có thể có: CH3CH2NH2 và CH3-NH-CH3
Cho 0,45 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 275 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là :
1,45
1,00
0,65
0,70
Đáp án A
TQ : X + NaOH = (Glutamic + HCl) + NaOH
H2NC3H5(COOH)2 + 2NaOH -> H2NC3H5(COONa)2 + 2H2O
0,45 -> 0,9 mol
HCl + NaOH -> NaCl + H2O
0,55 -> 0,55
=> nNaOH = 1,45 mol
Thủy phân hoàn toàn 1 peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X thu được 15,12g nước, số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử chất X là :
5
3
2
4
Đáp án A
CTTQ : (Gly)n = n.C2H5O2N – (n-1)H2O = C2nH3n+2On+1Nn
Khi đốt cháy : C2nH3n+2On+1Nn -> (1,5n + 1)H2O
Mol 0,12 0,84
=> 0,84 = 0,12.(1,5n + 1)
=> n = 4
=> Số nguyên tử oxi trong X = 5
Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
22,30.
22,35.
50,65
44,65.
Đáp án D



Tăng giảm khối lượng => nKOH = ( 32,4 – 21)/ 38 = 0,3 (mol)

![]()








