Bài tập Amin, Amino Axit, Protein có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P5)
15 câu hỏi
Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là
C2H7N.
C4H11N.
C3H9N.
C2H5N.
Đáp án A
namin = 2nN2 = 0,1
→ số C = nCO2 / namin = 2 → amin C2H7N
Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?
Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH.
Chất Q là H2NCH2COOH.
Chất Z là NH3và chất T là CO2.
Chất X là (NH4)2CO3.
Đáp án B
E là (NH4)2CO3; Y là H2NCH2CONHCH2COOH.
(NH4)2CO3+2NaOH→Na2CO3+2NH3 (Z)+2H2O
(NH4)2CO3+2HCl→2NH4Cl+H2O+CO2 (T)
H2NCH2CONHCH2COOH +H2O+2HCl→ClH3NCH2COOH (Q)
Cho m gam alanin tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 5,02 gam muối. Giá trị của m là
3,56.
35,6.
30,0.
3,00.
Đáp án A
nalanin = nCH3-CH(NH3Cl)-COOH = 5,02 : 125,5= 0,04 (mol)
=> mAlanin = 0,04.89 = 3,56(g)
Cho 3,96 gam Gly-Gly phản ứn hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
8,16.
7,62.
7,08.
6,42.
Đáp án B
nKOH = 0,5.0,15 = 0,075 mol
nGly-Gly = 3,96 : 132= 0,03 mol
BTKL: m rắn = nGly-Gly + mKOH – mH2O
= 3,96 + 0,075.56 – 0,03.18 = 7,62 (g)
Chú ý:
KOH dư sau phản ứng
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 ( các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C2H7N.
C3H7N.
C3H9N.
C4H9N.
Đáp án C
nCO2 = 16,8 : 22,4 = 0,75 (mol); nN2 = 2,8 : 22,4 = 0,125 (mol); nH2O = 20,25 : 18 = 1,125 (mol)
Gọi CTPT của amin X là: CxHyN
Bảo toàn nguyên tố N: nX = 2nN2 = 0,125.2 = 0,25 (mol)
x = nCO2/ nX = 0,75 : 0,25 = 3
y = 2nH2O/ nX = 2.1,125: 0,25 = 9
=> CTPT X: C3H9N
Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH dư thu được dung dịch chứa 84,75 gam muối. Giá trị của m là
65,55.
55,65.
56,25.
66,75
Đáp án C
H2NCH2COOH + KOH → H2NCH2COOK + H2O
nMUỐI = 84,75 : 113 = 0,75 (mol)
n H2NCH2COOH = nMUỐI = 0,75 (mol) => m = 0,75.75 = 56,25 (g)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxi thu được 0,09 mol CO2; 0,125 mol H2O và 0,336 lit N2 (dktc). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa H2SO4 loãng thu được a gam muối. Giá trị của a là :
3,64
2,48
4,25
3,22
Đáp án D
Bảo toàn khối lượng : mX = mC + mH + mN = 1,75g
nX = 2nN2 = 0,03 mol => nH2SO4 = 0,015 mol
Bảo toàn khối lượng : mmuối = mX + mH2SO4 = 3,22g
Cho m gam axit glutamic tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X chứa 16,88g chất tan. X tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là :
300
280
320
240
Đáp án B
Giả sử NaOH dư, số mol Glutamic = x
=> chất tan gồm : x mol Glu-Na2 và (0,2 – 2x) mol NaOH
=> x = 0,08 mol
=> nHCl = 3nGlu-Na2 + nNaOH dư = 3.0,08 + 0,04 = 0,28 mol
=> Vdd HCl = 0,28 lit = 280 ml
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2; 1,4 lit N2 (dktc) và 10,125g H2O. Công thức phân tử của X là:
C3H7N
C2H7N
C3H9N
C4H9N
Chọn đáp án C
= 0,375 mol;
= 0,0625 mol;
= 0,5625 mol
Bảo toàn nguyên tố :
nC = = 0,375 mol
nN = 2 = 0,125 mol
nH = 2 = 1,125 mol
⇒ nC : nH : nO = 0,375 : 1,125 : 0,125 = 3 : 9 : 1
⇒ C3H9N
Hỗn hợp E gồm X (C4H12N2O4) và Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức , Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52g E tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,08 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol là 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là :
4,68g
3,46g
6,25g
5,08g
Đáp án D
X : C2H4(COONH4)2 và Y : (CH3NH3)2CO3
hoặc X : NH4OOC – CH2 – COONH3CH3 và Y : (CH3NH3)2CO3
(thỏa mãn điều kiện tạo 2 khí NH3 và CH3NH2)
mE = 152nX + 124nY = 5,52g
=> nX < 0,0363 ; nY < 0,0455 và (nX + nY) > 0,0445 (*)
+) TH1 : X : C2H4(COONH4)2 và Y : (CH3NH3)2CO3
=> 2 khí là NH3 và CH3NH2
- Nếu nNH3 = 0,06 ; nCH3NH2 = 0,02
=> nX = 0,03 ; nY = 0,01 => Loại
- Hoặc nCH3NH2 = 0,06 và nNH3 = 0,02 đều không thỏa mãn điều kiện (*) => Loại
+) TH2 : X : NH4OOC – CH2 – COONH3CH3 và Y : (CH3NH3)2CO3
=> nCH3NH2 = 0,06 và nNH3 = 0,02 mol
=> nX = 0,02 = nY
=> Muối gồm : CH2(COONa)2 : 0,02 mol và Na2CO3 : 0,02 mol
=> m = 5,08g
X là tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Val – Gly. Y là tripeptit có công thức Gly – Val – Ala. Đun nóng m gam hỗn hợp X, Y có tỉ lệ mol tương tứng là 4:3 với dung dịch KOH vừa đủ sau phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36 g chất rắn khan. Giá trị của m là:
155,44 gam.
167, 38 gam.
212,12 gam.
150, 88 gam.
Đáp án A

![]()


Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8N2O3. Cho 3,24 g X tác dụng với 500ml dung dịch KOH 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất hữu cơ Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được khối chất rắn là m gam. Xác định m?
3,05.
5,5.
4,5.
4,15.
Đáp án D
X: C2H8N2O3. Giả sử X là CH3CH2NH3NO3
nX=0,03; nKOH=0,05=> KOH dư
CH3CH2NH3NO3+KOH→CH3CH2NH2+KNO3+H2O
Bđ: 0,03 0,05
Pư: 0,03 0,03 0,03
Sau: 0,02 0,03
=> m chất rắn = mKOH dư+mKNO3=0,02.56+0,03.101=4,15 gam
Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là:
0,50.
0,55.
0,65.
0,70.
Đáp án C
nNaOH=nHCl+2nGlutamic=0,175.2+2.0,15=0,65 mol
Cho 35,76 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 62,04 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là:
C2H7N và C3H9N.
CH5N và C2H7N.
C3H9N và C4H11N.
C3H7N và C4H9N.
Đáp án A
Gọi CT chung của hai amin là
PTPU:
+ HCl ->
BTKL ta có m (HCl phản ứng) = 26,28g, => n (HCl phản ứng) = 0,72 mol
=> Hai amin kế tiếp nhau là C2H7N và C3H9N
Cho 0,1 mol α – amino axit X tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 32,04 gam X vào dung dịch HCl dư,sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 45,18 gam muối khan, Vậy X là:
Alanin
Valin
Lysin
axit glutamic
Đáp án A
TH1: Do n(HCl phản ứng) =0,1=n (X) => X có 1 NH2.
Vậy X có dạng NH2R(COOH)x
TH2: ![]()
BTKL ta có m(HCl phản ứng)=45,18-32,04=13,14gam n(HCl phản ứng)=0,36=n(X)
và R=28 và X là α-amino axit nên X là CH3CH(NH2)COOH.






