
15 câu hỏi
C2H7N.
C4H11N.
C3H9N.
C2H5N.
Đáp án A
namin = 2nN2 = 0,1
→ số C = nCO2 / namin = 2 → amin C2H7N
Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH.
Chất Q là H2NCH2COOH.
Chất Z là NH3 và chất T là CO2.
Chất X là (NH4)2CO3.
Đáp án B
E là (NH4)2CO3; Y là H2NCH2CONHCH2COOH.
(NH4)2CO3+2NaOH→Na2CO3+2NH3 (Z)+2H2O
(NH4)2CO3+2HCl→2NH4Cl+H2O+CO2 (T)
H2NCH2CONHCH2COOH +H2O+2HCl→ClH3NCH2COOH (Q)
3,56.
35,6.
30,0.
3,00.
Đáp án A
nalanin = nCH3-CH(NH3Cl)-COOH = 5,02 : 125,5= 0,04 (mol)
=> mAlanin = 0,04.89 = 3,56(g)
8,16.
7,62.
7,08.
6,42.
Đáp án B
nKOH = 0,5.0,15 = 0,075 mol
nGly-Gly = 3,96 : 132= 0,03 mol
BTKL: m rắn = nGly-Gly + mKOH – mH2O
= 3,96 + 0,075.56 – 0,03.18 = 7,62 (g)
Chú ý:
KOH dư sau phản ứng
C2H7N.
C3H7N.
C3H9N.
C4H9N.
Đáp án C
nCO2 = 16,8 : 22,4 = 0,75 (mol); nN2 = 2,8 : 22,4 = 0,125 (mol); nH2O = 20,25 : 18 = 1,125 (mol)
Gọi CTPT của amin X là: CxHyN
Bảo toàn nguyên tố N: nX = 2nN2 = 0,125.2 = 0,25 (mol)
x = nCO2/ nX = 0,75 : 0,25 = 3
y = 2nH2O/ nX = 2.1,125: 0,25 = 9
=> CTPT X: C3H9N
65,55.
55,65.
56,25.
66,75
Đáp án C
H2NCH2COOH + KOH → H2NCH2COOK + H2O
nMUỐI = 84,75 : 113 = 0,75 (mol)
n H2NCH2COOH = nMUỐI = 0,75 (mol) => m = 0,75.75 = 56,25 (g)
3,64
2,48
4,25
3,22
Đáp án D
Bảo toàn khối lượng : mX = mC + mH + mN = 1,75g
nX = 2nN2 = 0,03 mol => nH2SO4 = 0,015 mol
Bảo toàn khối lượng : mmuối = mX + mH2SO4 = 3,22g
300
280
320
240
Đáp án B
Giả sử NaOH dư, số mol Glutamic = x
=> chất tan gồm : x mol Glu-Na2 và (0,2 – 2x) mol NaOH
=> x = 0,08 mol
=> nHCl = 3nGlu-Na2 + nNaOH dư = 3.0,08 + 0,04 = 0,28 mol
=> Vdd HCl = 0,28 lit = 280 ml
C3H7N
C2H7N
C3H9N
C4H9N
Chọn đáp án C
= 0,375 mol;
= 0,0625 mol;
= 0,5625 mol
Bảo toàn nguyên tố :
nC = = 0,375 mol
nN = 2 = 0,125 mol
nH = 2 = 1,125 mol
⇒ nC : nH : nO = 0,375 : 1,125 : 0,125 = 3 : 9 : 1
⇒ C3H9N
4,68g
3,46g
6,25g
5,08g
Đáp án D
X : C2H4(COONH4)2 và Y : (CH3NH3)2CO3
hoặc X : NH4OOC – CH2 – COONH3CH3 và Y : (CH3NH3)2CO3
(thỏa mãn điều kiện tạo 2 khí NH3 và CH3NH2)
mE = 152nX + 124nY = 5,52g
=> nX < 0,0363 ; nY < 0,0455 và (nX + nY) > 0,0445 (*)
+) TH1 : X : C2H4(COONH4)2 và Y : (CH3NH3)2CO3
=> 2 khí là NH3 và CH3NH2
- Nếu nNH3 = 0,06 ; nCH3NH2 = 0,02
=> nX = 0,03 ; nY = 0,01 => Loại
- Hoặc nCH3NH2 = 0,06 và nNH3 = 0,02 đều không thỏa mãn điều kiện (*) => Loại
+) TH2 : X : NH4OOC – CH2 – COONH3CH3 và Y : (CH3NH3)2CO3
=> nCH3NH2 = 0,06 và nNH3 = 0,02 mol
=> nX = 0,02 = nY
=> Muối gồm : CH2(COONa)2 : 0,02 mol và Na2CO3 : 0,02 mol
=> m = 5,08g
155,44 gam.
167, 38 gam.
212,12 gam.
150, 88 gam.
Đáp án A

![]()


3,05.
5,5.
4,5.
4,15.
Đáp án D
X: C2H8N2O3. Giả sử X là CH3CH2NH3NO3
nX=0,03; nKOH=0,05=> KOH dư
CH3CH2NH3NO3+KOH→CH3CH2NH2+KNO3+H2O
Bđ: 0,03 0,05
Pư: 0,03 0,03 0,03
Sau: 0,02 0,03
=> m chất rắn = mKOH dư+mKNO3=0,02.56+0,03.101=4,15 gam
0,50.
0,55.
0,65.
0,70.
Đáp án C
nNaOH=nHCl+2nGlutamic=0,175.2+2.0,15=0,65 mol
C2H7N và C3H9N.
CH5N và C2H7N.
C3H9N và C4H11N.
C3H7N và C4H9N.
Đáp án A
Gọi CT chung của hai amin là
PTPU:
+ HCl ->
BTKL ta có m (HCl phản ứng) = 26,28g, => n (HCl phản ứng) = 0,72 mol
=> Hai amin kế tiếp nhau là C2H7N và C3H9N
Alanin
Valin
Lysin
axit glutamic
Đáp án A
TH1: Do n(HCl phản ứng) =0,1=n (X) => X có 1 NH2.
Vậy X có dạng NH2R(COOH)x
TH2: ![]()
BTKL ta có m(HCl phản ứng)=45,18-32,04=13,14gam n(HCl phản ứng)=0,36=n(X)
và R=28 và X là α-amino axit nên X là CH3CH(NH2)COOH.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















