Bài tập Amin, Amino Axit, Protein có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P4)
15 câu hỏi
Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có VCO2 ÷ VH2O bằng
5/8.
8/13.
11/17.
26/41.
Đáp án D
m amin + m HCl = m muối
=> m HCl = 22,475 – 13,35 = 9,125 => n HCl = n amin = 0,25 mol
=>m HCl = 13,35 : 0,25 = 53,4 g
= ( 53,4 – 17 ) : 14 = 2,6
=> n CO2 : n H2O = VCO2 : VH2O = 2,6 : ( 2,6 + 1,5 ) = 26 : 41
Cho 18,5 gam chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H11O6N3. A tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị của m là:
18 ,5 gam
19,1 gam
24,2 gam
16,2 gam
Đáp án B
Công thức của A thỏa mãn là:
NH4OCOONH3CH2CH2NH3NO3
=> nNaNO3= nA= 0,1 mol = nNa2CO3
Chất rắn gồm: 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol Na2CO3
=> m = 19,1g
Cho m gam axit aminoaxetic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Để phản ứng hoàn toàn với các chất tan trong X cần 160 gam dung dịch NaOH 10%. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
19,4 gam.
11,7 gam
31,1 gam.
26,7 gam.
Đáp án C
n HCl = 0,2 mol và n NaOH = 0,4 mol
Theo PTHH => n NaCl = n HCl = 0,2 mol
Theo PTHH => n Gly = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol
=> Muối chứa 0,2 mol NaCl và 0,2 mol NH2 – CH2- COONa
=> m muối = 0,2 . ( 58,5 + 75 + 22 ) = 31,1 g
Cho 0,15 mol một amino acid X mạch hở phản ứng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Để phản ứng hết với dung dịch X cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 29,625 gam chất rắn khan. X là
glutamic.
Glyxin.
Alanin.
Valin.
Đáp án D
Ta thấy:
→ X có 1 nhóm −NH2
Ta coi quá trình phản ứng như sau: Trước tiên, NaOH trung hòa acid HCl. Sau đó, NaOH mới phản ứng với X. Như vậy, số mol NaOH phản ứng với X là 0,3 − 0,15 = 0,15 mol
→ X có 1 nhóm −COOH
Quá trình phản ứng:
Theo bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mHCl + mNaOH = mchất rắn + → mX + 0,15.36,5 + 0,3.40 = 29,625 + 0,3.18
→ mX = 17,55 (g) → MX= X là valine.
Cho 21,75 gam một amin (X) đơn chức, tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 30,875 gam muối. Phân tử khối của X là
87 đvC
73 đvC
123 đvC
88 đvC
Đáp án A
Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y ( chỉ chứa gốc α- amino axit) mạch hở là:
7
6
5
4
Đáp án C
NH2-CH2-COOH: Gly
CH3-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit-2-amino-butanoic
CH2-CH(NH2)-COOH: Ala
Cho 13,50 gam một amin đơn chức X tác dụng hết với dung dịch axit HCl, thu được 24,45 gam muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
2
1
3
4
Đáp án A
mamin + mHCl=m muối=>mHCl=24,45-13,5=10,95 gam=>nHCl=n amin=0,3 mol
=>M amin=13,5/0,3=45 (C2H7N).
Có 2 chất thỏa mãn: CH3CH2NH2; CH3NHCH3.
Cho hỗn hợp X gồm amino axit Y (H2NCxHyCOOH) và 0,01 mol H2NC3H5(COOH)2 tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,135 gam muối. Phân tử khối của Y là
117.
75.
103.
89.
Đáp án C
Đặt nY=x mol.
nH+=0,05 mol; nOH-=0,04+0,05=0,09 mol.
nCOOH=nOH-+nH+=>x+0,01.2=0,09-0,05=>x=0,02 mol.
Mặt khác, theo BTKL: mX+mHCl+mNaOH+mKOH=mmuối + mH2O
=>0,02.MY+0,01.147+0,05.36,5+0,04.40+0,05.56=8,135+0,09.18=>MY=103.
Cho các sơ đồ phản ứng.
X (C6H11O4N) + NaOH → Y + Z + H2O
Y + HCl → HOOC-CH(NH3Cl)-CH2-CH2-COOH + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y là axit glutamic.
X có 2 cấu tạo thỏa mãn.
Phân tử X có hai loại chức.
Z là ancol etylic.
Đáp án B
NaOOC- CH(NH2)- CH2-CH2-COONa + HCl → HOOC- CH(NH3Cl)- CH2-CH2-COOH + NaCl
=> Y: NaOOC- CH(NH2)- CH2-CH2-COONa
=> CTCT của X là H3C- OOC- CH(NH2)- CH2-CH2-COOH hoặc HOOC- CH(NH2)- CH2-CH2-COOCH3
Cho 38,1 gam hỗn hợp gồm CH3COOC6H5 (phenyl axetat) và Val-Gly-Ala (tỉ lệ mol 1: 1) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
54,5.
56,3.
58,1.
52,3.
Đáp án A
MVal – Gly- Ala = (117+ 75 + 89) – 18.2 = 245
MCH3COOC6H5 = 136
=> 245x + 136x = 38,1 => x = 0,1 mol
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Val – Gly – Ala + 3NaOH → muối natri của aminoaxit + H2O
Bảo toàn khối lượng ta có: m = mhh + mNaOH – mH2O
=> m = 38,1 + ( 0,1.2 + 0,1.3 ).40 – ( 0,1 + 0,1). 18 = 54,5 g
Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , số mol NaOH tham gia phản ứng là
0,55 mol
0,65 mol
0,35 mol
0,50 mol
Đáp án B
Ta coi NaOH phản ứng riêng lẻ với HCl và Axit Glutamic ( Bỏ qua giai đoạn trung gian Axit Glutamic tác dụng với HCl)
=> nNaOH = ∑nH+ = nHCl + 2nAxit glutamic
= 0,175.2 + 0,15.2 = 0,65 (mol)
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) vầ chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axít hữu cơ đa chức chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ 1:3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là). Chất X là muối của axít hữu cơ đa chức chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ 1:3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
2,54
2,40
2,26
3,46
Đáp án B


=> mMUỐI = m(COONa)2 + mNa2CO3 = 0,01.134 + 0,01.106 = 2,4(g)
Hiệu suất của quá trình điều chế anilin (C6H5NH2) từ benzen (C6H6) đạt 30%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là
186,0 gam
111,6 gam
55,8 gam
93,0 gam
Đáp án C
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Cho 9,1 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,8 gam một chất rắn khan. Số công thức cấu tạo của X phù hợp với tính chất trên là:
1
2
3
4
Đáp án B
- X có 2 đồng phân cấu tạo là: HCOONH3C2H5 và HCOONH(CH3)2
![]()
![]()
![]()
![]()
Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
16,6
18,85
17,25
16,9
Đáp án A
mrắn = 138nK2CO3 + 56nKOH(dư)=16,6(g).






