Bài tập Amin, Amino Axit, Protein có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P2)
15 câu hỏi
Một α- amino axit X (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl). Cho 13,35 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,825 gam muối. X là
glyxin.
alanin.
valin.
axit glutami C.
Đáp án B
X + HCl → muối
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì mHCl pư = 18,825 -13,35 =5,475 g →nHCl = 0,15 mol
→nX = 0,15 mol
→MX = 13,35 :0,15 = 89 (alanin)
Cho 3,1 gam CH3NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là
6,55 gam.
10,40 gam.
6,85 gam.
6,75 gam.
Đáp án D
CH3NH2 +HCl → CH3NH3Cl
0,1 mol → 0,1 mol
→ mmuối =6,75 g
Cho 8,76 gam một amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,14 gam muối. Phần trăm về khối lượng của nitơ trong X là
31,11.
23,73.
19,72.
19,18.
Đáp án D
X + HCl → muối
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì mHCl pư = 13,14 -8,76 =4,38 g →nHCl = 0,12 mol
→nX = 0,12 mol
→MX = 8,76 :0,12 = 73 → %N =19,18%
Este A được điều chế từ a - amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 44,5. Công thức cấu tạo của A là:
H2N–CH2–CH(NH2)–COOCH3
CH3–CH(NH2)–COOCH3.
H2N-CH2CH2-COOH
H2N–CH2–COOCH3.
Đáp án D
MA = 89
CTTQ : NH2 – R – COOCH3
=> R = 14 (CH2)
Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
7,65 gam.
8,15 gam.
8,10 gam.
0,85 gam.
Đáp án B
C2H5NH2 + HCl -> C2H5NH3Cl
0,1 -> 0,1 mol
=> mmuối = 8,15g
Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
9,9 gam.
9,8 gam.
7,9 gam.
9,7 gam.
Đáp án D
NH2 – CH2 – COOH + NaOH -> NH2 – CH2 – COONa + H2O
0,1 -> 0,1 mol
=> mmuối = 9,7g
Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là
12,65 gam.
16,30 gam.
16,10 gam.
12,63 gam.
Đáp án B
C2H5NH2 + HCl -> C2H5NH3Cl
0,2 mol -> 0,2 mol
=> m = 16,3g
Trung hòa 18 gam một amin no đơn chức X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được 32,6 gam muối khan. CTPT của X và giá trị của V là:
CH5N và 200.
C2H7N và 200.
C2H7N và 100.
CH9N và 200.
Đáp án B
RN + HCl -> RNHCl
Bảo toàn khối lượng : mamin + mHCl = mmuối
=> nHCl = 0,4 mol = namin
=> V = 0,2 lit = 200 ml
=> Mamin = 45g => C2H7N
Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 30g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8g muối khan. Công thức của X là :
H2NC2H4COOH
CH3–CH(NH2)–COOCH3.
H2NC4H8COOH
H2NC3H6COOH
Đáp án B
H2NRCOOH + NaOH -> H2NRCOONa + H2O
(R + 61) (R + 83)
30 38,8
=> 30(R + 83) = 38,8(R + 61)
=> R = 14 (CH2)
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no đơn chức mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2 , H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là :
4
2
3
1
Đáp án B
CnH2n+3N + O2 -> nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2
0,15 0,15n 0,15(n + 1,5) 0,075
=> 0,15n + 0,15(n + 1,5) + 0,075 = 1,2 => n = 3
X có CTPT là C3H9N
Cho 17,64g glutamic acid(NH2C3H5(COOH)2) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
20,28
22,92
22,20
26,76
Đáp án D
H2NC3H5(COOH)2 + 2KOH -> H2NC3H5(COOK)2 + 2H2O
0,12 mol 0,12 mol
=> mmuối = 223.0,12 = 26,76g
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no mạch hở A bằng oxi vừa dủ thu được 0,75 mol hỗn hợp B gồm khí và hơi. Cho 9,2 g A tác dụng với dung dịch HCl dư, số mol HCl phản ứng là
0,2
0,3
0,1
0,4
Đáp án D
B là 0,75 = 0,15 (n + +
) → 2n+ x=4 → n =1 và x =2
→ A : CH2(NH2)2 : 0,2 mol + 0,4 mol HCl
Hỗn hợp gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ số mol tương ứng 1 :1 :3. Thủy phân hoàn toàn m g X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 g Ala và 8,19 g Val. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của 3 peptit nhỏ hơn 13. Giá trị của m là
19,19
18,83
18,47
18,29
Đáp án A
nAla =0,16 mol ; nVal =0,07 mol
![]()
Gọi 3 peptit là A, B, C. Ta có
A + B + 3C → [(Ala)16(Val)7]k + 4H2O
→ 23k < 39 → k =1→ n(Ala)16(Val)7 = 0,01 mol
→ nH2O = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng ta có m = 0,01.1847 +0,04.18=19,19
Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit mạch hở X(x mol) và Y ( y mol) , đều tạo bởi gly và ala. Đun nóng 0,7 mol T tring lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng thu được dung dịch chứa m g muối. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn xmol Y hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử O trong 2 phân tử X và Y là 13, trong X và Y số liên kết peptid không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là
399,4
396,6
409,2
340,8
Đáp án B
Số amino axit tạo X hoặc Y không nhỏ hơn 5.
+ Gọi là số mặt xích amino axit trung bình của X và Y.
Theo quy luật phản ứng thủy phân peptit, ta có:
Peptit (X, Y) + NaOH → Muối + H2O
0,7 mol → 0,7 mol
⇒ =3,8 : 0,7=5,43
⇒ Phải có 1 peptit chứa 5 mắt xích amino axit (pentapeptit) CxHyO6N5 mà tổng số O trong 2 peptit là 13
→ peptit còn lại: CnHmO7N6
0,4 mol X và 0,3 mol Y cho ra cùng lượng CO2 khi đốt nên
X : (gly)a(Ala)5-a và Y : (gly)b(ala)6-b có 0,4 [2a+3(5-a)] = 0,3 [2b + 3(6-b)]
→ 4a -3b =6 → a =3 và b =2
Vậy
→ muối tạo ra 1,8 mol muối của Gly và 2 mol muối của ala
⇒ mmuối = 1,8.97 + 2.111 = 396,6 gam
Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol Ala và 0,15 mol axit glutmic tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Lấy dung dịch B phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan. Giá trị của m là
45,075
44,425
48,875
57,625
Đáp án D








