
20 câu hỏi
46
48
42
40
Đáp án C
(*) Phương pháp : bài tập đốt cháy amino axit
CTTQ :
+ Amino axit no, có 1 nhóm amino NH2
1 nhóm cacboxyl COOH
NH2- CmH2m – COOH hoặc CnH2n+1O2N
+ Amino axit: CxHyOzNt
CxHyOzNt + O2 → CO2 + H2O + N2
maa = mC + mH + mO/aa + mN
BTNT oxi: nO/aa + 2. nO2 = 2. nCO2 + nH2O
- Lời giải :
H2SO4 hấp thụ H2O => nH2O = 0,82 mol
Các chất trong X đều có 1N => nN2 = 0,5nX = 0,1 mol
=> nCO2 = nY – nH2O – nN2 = 0,66 mol
Số C = nCO2 : nX = 3,3
Số H = 2nH2O : nX = 8,2
Số O = x => số liên kết pi = k = 0,5x
=> Số H = 2C + 2 + N – 2O/2 = 3,3.2 + 2 + 1 – 2x/2 = 8,2
=> x = 1,4
Vậy X là C3,3H8,2O1,4N
=> 0,2 mol X có mX = 16,84g
Xét 29,47g X (nX = 1,75.0,2 = 0,35 mol)
Với nHCl = nX = 0,35 mol
=> mmuối = 42,245g
35,5%
30,3%
28,2%
32,7%
Đáp án D
(*) Phương pháp : bài tập đốt cháy amino axit
CTTQ :
+ Amino axit no, có 1 nhóm amino NH2
1 nhóm cacboxyl COOH
NH2- CmH2m – COOH hoặc CnH2n+1O2N
+ Amino axit: CxHyOzNt
CxHyOzNt + O2 → CO2 + H2O + N2
maa = mC + mH + mO/aa + mN
BTNT oxi: nO/aa + 2. nO2 = 2. nCO2 + nH2O
24,24
27,12
25,32
28,20
Đáp án A
(*) Phương pháp : bài toàn thủy phân peptit :
(*)Thủy phân trong H2O ( H+ , OH- ) ® a - aa ban đầu
Ax + (x – 1) H2O ® x. A
- Số pt H2O = số lk peptit
- BTKL : mpeptit + mH2O = maa ban đầu
(*) Thủy phân trong MT axit ( HCl )
Ax + (x – 1)H2O + xHCl ® muối clorua
- số pt HCl = số nguyên tử N/ peptit = x
- BTKL : mpeptit + mH2O + mHCl = mmuối
(*) Thủy phân trong MT bazo : OH
Ax + xOH ® muối + H2O
- số pt H2O = số Haxit / Ax
- BTKL : mpeptit + mbazo = mmuối + mH2O
nH2O.x = nOH(pứ)
- Lời giải :
nVal = 0,08 mol. nKOH = 3nY + 4nZ = 0,32 mol
Vì Valin có 5C. Mà Y có 9C và là tripeptit
=> có 2 trường hợp của Y : Val-Gly-Gly hoặc Ala-Ala-Ala
Vì Z có 11C và là tetrapeptit
=> Có 2 trường hợp của Z : Val-Gly-Gly-Gly hoặc Ala-Ala-Ala-Gly
Vì muối thu được gồm cà Gly, Ala và Val
=> cặp Y-Z phù hợp là : (Val-Gly2 + Ala3-Gly) hoặc (Ala3 + Val-Gly3)
+) TH1 : (Val-Gly2 + Ala3-Gly)
=> nY = nVal = 0,08 mol => nZ = 0,02 mol
+) TH2 : (Ala3 + Val-Gly3)
=> nZ = nVal = 0,08 mol => nY = 0 mol (Loại)
=> m = 24,24g
C4H9O2N
C2H5O2N
C3H7O2N
C3H9O2N
Đáp án C
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 48,75g
nN2 = 0,125 mol
Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2
=> mX = 22,25g
Xét X chỉ có 1 nguyên tử N (4 đáp án đều chỉ có 1 nguyên tử Nito)
=> nX = 2nN2 = 0,25 mol => MX = 89
=> CH3CH(NH2)COOH hay C3H7O2N
Chú ý:
Chú ý
+ Nếu nH2O – nCO2= namino axit => amino axit chứa 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2 hoặc amino axit chứa 2 nhóm COOH và 4 nhóm NH2
+ Nếu nH2O = nCO2 thì amino axit có chứa 2 nhóm COOH và 2 nhóm NH2
90.
60.
120.
240.
Đáp án D
Tripeptit có dạng : CnH2n-1N3O4
CnH2n-1N3O4 + (1,5n – 2,25)O2 -> nCO2 + (n – 0,5)H2O + 1,5N2
=> mCO2 + mH2O = 44.0,2n + 18.0,2(n – 0,5) = 109,8
=> n = 9
Amino axit tạo ra Y có 3C
=> Dipeptit X có 6C
Đốt 0,4 mol X => nCO2 = 0,4.6 = 2,4 mol
=> mCaCO3 = 240g
103,44.
132,00.
51,72.
88,96.
Đáp án A
Có : nOH = 1,2 mol => 1,2 = 4.a + 3.2a = 10a => a = 0,12 mol
Khi phản ứng với OH thì tạo ra số mol H2O bằng số mol X và Y
(Do mỗi chất chỉ có 1 nhóm COOH)
=> nH2O = a + 2a = 3a = 0,36 mol
Theo bảo toàn khối lượng : m + mNaOH = mMuối + mH2O
=> m = 103,44g
4,5.
9,0.
13,5.
6,75.
Đáp án B
X + NaOH -> Y hữu cơ đơn chức + các chất vô cơ
C2H5NH3NO3 + NaOH -> C2H5NH2 + NaNO3 + H2O
0,2 mol -> 0,2 mol
=> mY = 9,0g
34,4.
50,8.
42,8.
38,8.
Đáp án C
E + NaOH -> 2 khí có cùng số mol
=> E gồm :
X : NH4OOC – C3H6 – COONH4
Y : CH3NH3 – HCO3
Do 2 khí có cùng số mol nên đặt nX = a => nY = 2a
=> nkhí = 2.a + 2a = 4a mol = 0,4 => a = 0,1 mol
=> Z chứa 0,1 mol C3H6(COONa)2 ; 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaOH dư
=> m = 42,8g
103,9.
101,74.
100,3.
96,7.
Đáp án A
Ta có : nGly = 0,7 mol ; nAla = 0,8 mol
=> nGly : nAla = 7 : 8
Với tỉ lệ mol 1 : 1 : 2 => thì có tổng cộng 7 + 8 = 15 gốc (Gly + Ala)
Gọi số gốc amino axit lần lượt là a , b , c với số mol tương ứng là x , x , 2x
=> a + b +2c = 15
Bảo toàn N : ax + bx + 2cx = 0,15 mol => x = 0,1 mol
X + (a – 1)H2O -> aa
Y + (b – 1)H2O -> aa
Z + (c – 1)H2O -> aa
=> nH2O = x(a – 1) + x(b – 1) + 2x(c – 1) = ax + bx + 2cx – 4x = 1,1 mol
Bảo toàn khối lượng :
mGly + mAla = mA + mH2O pứ
=> mA = 103,9g
18
34
32
28
Đáp án D
nNaOH = nGlyNa + nAlaNa = 0,68
nH2O = nA = 0,14
Bảo toàn khối lượng => mA = 46,88
Khi đốt 46,88 gam A thì ta thu được:
nCO2 = 2nGlyNa + 3nAlaNa = 1,76
nH2O= (2nGlyNa + 3nAlaNa) + 0,14 - 0,68/2 = 1,56
=> mCO2 + mH2O =105,52
Tỷ lệ:
Đốt 46,88 gam A => 105,52 gam CO2 và H2O
m → 63,312
=> m = 28,128
6,53
5,06.
8,25.
7,25.
Đáp án D
X là tripeptid nên X + 3NaOH → muối + H2O
Đặt nX = a mol thì áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có

X + 2H2O + 3HCl → muối clorua
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

CH3CH(NH2)COOH, CH3CH2CH(NH2)COOH.
CH3CH2CH(NH2)COOH, CH3CH2CH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2COOH, CH3CH(NH2)COOH.
CH3CH2CH2CH(NH2)COOH, CH3CH2CH2CH2CH(NH2)COOH.
Đáp án C

38,8.
31,2.
34,8.
25,8.
Đáp án D
Đặt CTHH của X là (gly)a(ala)b(val)6-a-b
%C =
= 47,44%
Đặt số mol của X là a mol thì
mmuối = mmuối của gly + mmuối của ala + mmuối của val = 3x.111,5 + 2x.125,5 + x.153,5
→ x = 0,06 mol → m=25,8
23,38.
20,86.
16,18.
7,12.
Đáp án B
(H2N)2C3H5COOH+2OH →muối
H2SO4 +2OH →muối
HCl+ OH → muối
→ nOH = V.0,2 +V.0,4 =0,6V =0,24 → V =0,4 lít
→nNaOH = 0,08 mol và nKOH = 0,16 mol
Bảo toàn khối lượng có
mX +mHCl + mH2SO4+ mNaOH + mKOH =mmuối + mH2O
→ 0,04.118 +0,04.98 +0,12.36,5 +0,08.40+ 0,16.56= mmuối +0,24.18
→ mmuối =20,86
14,20.
13,00.
12,46.
16,36.
Đáp án A
10,36 gX + 0,12 mol HCl → X có 0,12 mol NH2→ mN(X) = 1,68 g → mO(X) =1,68:7.16 = 3,84 g
nO =0,24 mol → nCOOH = 0,24 :2 =0,12 mol
X chứa 0,12 mol COOH + 0,15 mol NaOH → 0,12 mol H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mX +mNaOH = mrắn + mH2O → mrắn = 10,36 + 0,15.40-0,12.18=14,2
Đáp án A
Chú ý:
Sai lầm và chú ý:
Trong rắn thu được có cả muối và NaOH
0,025.
0,020.
0,012.
0,015.
Đáp án C
Đặt số mol axit glutamic là x mol, alanin là y mol thì x + y =0,027 mol
Cho X + 0,03 mol HCl + 0,069 mol NaOH thì
Axit glutamic + 2NaOH → muối + nước
Alanin +NaOH → muối + nước
HCl + NaOH → NaCl + H2O
→ nNaOH = 0,069 = 0,03 + 2x + y
Giải được x= 0,012 mol và y=0,015 mol
9,7.
13,7
10,6.
14,6.
Đáp án B
npeptit= 0,05 mol
(gly)2 + 2NaOH → muối +H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
mpeptit + mNaOH= mrắn + mH2O → 6,6 + 0,2.1.40 =mrắn +0,05.18
→mrắn =13,7
12,5 và 2,25.
13,5 và 4,5.
17,0 và 4,5.
14,5 và 9,0
Đáp án B
2 mol M phản ứng với 9 mol HCl → M có số Ntb = 9 : 2=4,5
2mol M pư với 8 mol NaOH→ M có số lk không no trung bình là ktb = 8 : 2=4
2 mol M đốt thu được 15 mol CO2 → M có số nguyên tử Ctb là 15 :2 = 7,5
Ta có
nên Htb = 13,5→ công thức TB của M là C7,5H13,5OaN4,5
→ đốt 2mol M thu được 13,5 mol H2O và 4,5 mol N2
34,650
34,675
31,725
28,650
Đáp án A
X có CTCT : NO3NH3-C2H4-NH3HCO3
NO3NH3-C2H4-NH3HCO3 + 3NaOH -> C2H4(NH2)2 + NaNO3 + Na2CO3 + 3H2O
0,15 0,45 0,15 0,15 0,15 (mol)
=> nNaOH dư = 0,15 mol => mrắn = 34,650g
14,5%
8,5%
12,5%
18,5%
Đáp án C
Đặt CTTB của M là DxEy (1-x-y)H2O. Với nD : nE = 11 : 35
=> x = 1 ; y = 35/11
=> M có dạng DE35/11(-35/11)H2O với số mol là 0,165
=> 0,165.(D + E.35/11 – 18.35/11) = 56,58 => 11D + 35E = 4402
=> D = Val (117) và E = Ala (89) => M có dạng (Val)(Ala)(35/11)(-35/11)H2O
Đốt X và Y thu được cùng lượng CO2 => X, Y là đồng phân của nhau.
Mặt khác tổng số mắt xích X, Y, Z là 14
=> X là (Val)(Ala)3 : 5x ; Y là (Val)(Ala)3 : 5x ; Z là (Val(Ala)5 : x
=> 11x = 0,165 => x = 0,015 mol
=> %mZ = 12,51%
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















