Bài tập Amin, Amino axit, Protein có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P3)
Đề thi

Bài tập Amin, Amino axit, Protein có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1231 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(a)   CH3NH2 là amin bậc 1.

(b)   Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu tím.

(c)   Để rửa sạch ống nghiệm co dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

(d)   H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH là một đipeptit.

(e)   Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước.

Số nhận định đúng là

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhận định đúng là: (a), (b), (c), (d), (e).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin có công thức tử là C4H11N là:

4

8

7

6

Xem đáp án

án B

Các đồng phân amin có CTPT C4H11N là

1. CH2NH2-CH2-CH2-CH3

2. CH3-CHNH2-CH2-CH3

3. CH2NH2-CH(CH3)-CH3

4. CH3-C(NH2)(CH3)-CH3

5. CH3-NH-CH2-CH2-CH3

6. CH3-CH2-NH-CH2-CH3

7. (CH3)2CH-NH-CH3

8. (CH3)2N-CH2-CH3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân hủy hết pentapeptit X( Gly- Ala-Val-Ala-Gly) thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm chứa gốc glyxyl mà dung dịch của nó có phản ứng màu biure?

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án A

Từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure=> điều kiện là thủy phân pentapeptit X không hoàn toàn thu được tripeptit hoặc tetrapeptit có chứa Glyxin

Gly- Ala- Val-Ala; Ala- Val- Ala- Gly

Gly- Ala- Val;  Val- Ala- Gly

=> có tất cả 4 sản phẩm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol amin X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,5 M (loãng ) thu được dung dịch chứa 9,4 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

nH2SO4 = 0,1.0,5 = 0,05 (mol)

BTKL: mamin = mmuối – mH2SO4 = 9,4 – 0,05.98 = 4,5 (g)

=> Mamin = 4,5 : 0,1 = 45 => CTPT: C2H7N

=> có 2 CTCT CH3CH2NH2 hoặc  CH3NHCH3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Anilin và alanin đều cùng số nguyên tử hidro

BThành phần chính của tơ tằm là fibroin

Các amino axit đều ít tan trong nước

Trimetylamin là một trong các chất gây mùi tanh của cá

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án C

A. Đúng có cùng 7 nguyên tử H, aniline: C6H5NH2, analine: C3H7NO2.

B. Đúng.

C. Sai vì các amino acid đều dễ tan trong nước.

D. Đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số amin bậc một có công thức phân tử C4H11N là

4

5

8

2

Xem đáp án

Đáp án A

H2NCH2-CH2-CH2-CH3

CH3-CHNH2-CH2-CH3

H2NC-C(CH3)-CH3

CH3-C(CH3)(NH2)-CH3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(a)   Để phân biệt Ala- Ala và Gly-Gly-Gly ta dùng phản ứng màu biure.

(b)   Dung dịch lysin làm phenolphtalein hóa hồng.

(c)   Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.

(d)   Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β – amino axit.

(e)   Khi thủy phân hoàn toàn anbumin cả lòng trắng trứng nhờ xúc tác enzim, thu được α – amino axit.

(f)    Lực bazơ của etyl amin yếu hơn của metyl amin.

Số phát biểu đúng là:

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án B

Gồm a,b, và e.

(c) Sai vì anilin ở đk thường là chất lỏng.

(d) Sai vì phải là các α- amino axit

(f) Sai vì RNH2, thì nếu R đẩy e càng mạnh lực bazơ càng tăng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol Valin (Val), và 1 mol phenylalalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là :

Val - Phe - Gly - Ala – Gly

Gly- Phe - Gly - Ala – Val

Gly - Ala - Val - Val – Phe

Gly - Ala - Val - Phe – Gly

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đi peptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là:

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

số đi peptit tối đa thu được là 4 peptit

Ala – Ala; Gly- Gly; Ala- Gly; Gly- Ala

10. Trắc nghiệm
1 điểm

ChoX1 dãy chuyển hóa: Glyxin →+HClX1 →+NaOH X2. Vậy X2 là:

ClH3NCH2COONa.

H2NCH2COONa.

H2NCH2COOH

ClH3NCH2COOH

Xem đáp án

Đáp án B

X1: NH3Cl-CH2-COOH

X2: NH2-CH2-COONa

NH2-CH2-COOH + HCl → NH3Cl-CH2-COOH

NH3Cl-CH2-COOH +2NaOH →  NH2- CH2-COONa + NaCl + 2H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)?

Axit glutamic .

Lysin

Alanin

Axit amino axit.

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit nào sau đây không tham gia phản ứng màu biure?

Ala-Gly-Gly .

Ala-Gly-Ala-Gly

Ala-Ala-Gly-Gly

Gly-Gly

Xem đáp án

Đáp án D

Đi peptit không tham gia phản ứng màu Biure

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α – amino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n-1) liên kết peptit.

Trong phân tử các α – amino axit chỉ có 1 nhóm amino.

Tất cả các peptit đều ít tan trong nước.

Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: ClH3N- CH2-COOH; H2N- CH( CH3)- CO-NH-CH2-COOH;CH3-NH3NO3; (HOOC- CH2- NH3)2SO4; ClH3N- CH2-CONH-CH2-COOH; CH3-COO-C6H5. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa 2 muối là

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án B

ClH3N- CH2-COOH; H2N- CH( CH3)- CO-NH-CH2-COOH; (HOOC- CH2- NH3)2SO4;  ClH3N- CH2-CONH-CH2-COOH; CH3-COO-C6H5.

=> có tất cả 5 chất

ClH3N- CH2-COOH + NaOH → NH2- CH2-COONa + NaCl + H2O

H2N- CH( CH3)- CO-NH-CH2-COOH + 2NaOH → H2N- CH(CH3)- COONa + NH2 –CH2-COONa + H2O

(HOOC- CH2- NH3)2SO4 + 4NaOH → 2NH2-CH2-COONa + Na2SO4 + 2H2O

ClH3N- CH2-CONH-CH2-COOH + NaOH → 2NH2-CH2-COONa + NaCl + H2O

CH3-COO-C6H5 + NaOH → CH3-COONa + C6H5ONa + H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tripeptit X mạch hở, thu được glyxin và analin. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:

4

3

6

5

Xem đáp án

Đáp án C

Các công thức cấu tạo có thể có của tri peptit là:

Gly – Ala – Ala                            Ala- Gly- Gly

Gly – Ala – Gly                            Ala – Gly - Ala

Gly- Gly – Ala                             Ala – Ala – Gly

=> có thể có tất cả 6 peptit

16. Trắc nghiệm
1 điểm

X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ có các amin sau ở thể khí điều kiện thường: CH3NH2, CH3-NH-CH3, (CH3)3N và C2H5NH2

Vậy các công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:

(NH4)CO3NH(CH3)3, (CH3NH3)CO3(NH3CH2CH3) và (CH3NH3)CO3NH2(CH3)2

Đáp án A

Chú ý:

Chỉ có các amin sau ở thể khí điều kiện thường: CH3NH2, CH3-NH-CH3, (CH3)3N và C2H5NH2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu vàng.

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng.

Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu trắng.

B, C, D đúng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 ( các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là

C2H5N

C2H7N

C3H9N

C4H11N

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước

Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glyxin, anilin, pheylamoni clorua, natri phenolat, đimetylamin. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: glyxin ( NH2-CH2-COOH) ; pheylamoni clorua  (C6H5NH3Cl)=> có 2 chất

NH2-CH2-COOH + NaOH → NH2-CH2-COONa + H2O

C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O