Bài tập Amin, Amino axit, Protein có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P2)
20 câu hỏi
Phân biệt 3 dung dịch: H2N-CH2-COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ dùng một thuốc thử là
dung dịch HCl
Qùi tím
Natri kim loại
dung dịch NaOH
Đáp án B
NH2-CH2-COOH không đổi màu quỳ tím
CH3COOH làm quỳ tím hóa hồng
C2H5NH2 làm quỳ tím hóa xanh
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được H2O, N2 và 4 mol CO2. Số đồng phân cấu tạo của X là :
1
4
3
2
Đáp án A
1 mol peptit X => 4 mol CO2 => X có 4 nguyên tử C trong phân tử
X chỉ có thể là Gly-Gly
Cho vào ống nghiệm sạch 5 ml chất hữu cơ X, 1 ml dung dịch NaOH 30% và 5 ml dung dịch CuSO4 2%, sau đó lắc nhẹ thấy ống xuất hiện màu tím đặc trưng. Chất X là :
Glucozo
Triolein
Lòng trắng trứng
Glyxin
Đáp án C
Cho các nhận định sau :
(a) Axit axetic có khả năng phản ứng được với ancol metylic, metylamin, Mg kim loại
(b) Độ pH của glyxin nhỏ hơn dimetylamin
(c) Dung dịch metylamin và axit glutamic đều làm hồng dung dịch phenolphtalein
(d) CH5N có số đồng phân cấu tạo nhiều hơn CH4O
Số nhận định đúng là
1
3
4
2
Đáp án D
Các nhận định đúng là : (1), (2)
Cho alanine lần lượt tác dụng với các chất (điều kiện có đủ ): NaOH, CH3OH, HCl, Na2SO4, H2N-CH2-COOH, H2SO4. Số trường hợp có xảy ra phản ứng là
5
3
6
4
Đáp án A
Chất có xảy ra phản ứng với alanine là NaOH, CH3OH, HCl, H2N-CH2-COOH, H2SO4
Số đồng phân amin bậc hai có cùng công thức C4H11N
3
6
5
4
Đáp án A
Đồng phân amin bậc hai có cùng công thức C4H11N là
CH3 – N –CH(CH3)2 ; CH3 – N – CH2-CH2- CH3 ; CH3CH2-N-CH3 CH3
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin?
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom.
Isopropylamin là amin bậc hai.
Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
Đáp án B
Vì tạo tủa trắng với brom
A.Sai Anilin không tan trong nước
C.Sai vì bậc 1
D.Sai vì Anilin có tính bazo yếu không đủ để làm đổi màu quỳ tím
Số amin bậc I chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là
3
5
2
4
Đáp án D
C6H5-CH2-NH2
CH3 – C6H4- NH2 ( 3 vị trí o, m , p )
Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α–amino axit) mạch hở là
7
6
5
4
Đáp án C
NH2-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)- COOH ( ala – Ala )
NH2 – CH2- CO-NH-CH(C2H5 )-COOH
NH2 – CH2- CO-NH-C(CH3)2-COOH
NH2 – CH(C2H5 )-- CO-NH-CH2-COOH
NH2 – C(CH3)2- CO-NH-CH2-COOH
Thủy phân hoàn toàn H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH2– CO–NH–CH2–COOH thu được bao nhiêu loại α–amino axit khác nhau?
4
3
5
2
Đáp án D
H2N-CH2-COOH
NH2–CH(CH3)–COOH
Số đồng phân amino acid có CTPT C3H7O2N là
3
1
2
4
Đáp án C
Đồng phân cấu tạo của amino acid có CTPT C3H7O2N là:
NH2-CH2CH2-COOH ,CH3-CH(NH2)-COOH.
Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm. Cho thêm vào ống nghiệm thứ nhất được vài giọt dung dịch HNO3 đậm đặc,cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít Cu(OH)2 . Hiện tượng quan sát được là
Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng.
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím.
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ.
Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng.
Đáp án B
Cho các chất sau đây: metyl axetat; amoni axetat; glyxin; metyl amoni focmat; metyl amoni fomat; metyl amoni nitrat; axit glutamic. Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong các chất ở trên?
3
4
5
2
Đáp án B
Các chất lưỡng tính là: amoni axetat; glyxin; metyl amoni fomat; axit glutamic
=> Có 4 chất
Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin ( no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) Tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 34 gam muối. Công thức phân tử của 2 amin là
CH5N và C2H7N
C2H7N và C3H9N
C3H9N và C4H11N
C3H7N và C4H9N
Đáp án B
Gọi CT 2 amin:
BTKL => nHCl = (34- 19,4): 36,5 = 0,4 (mol) = namin
Amino axit X trong phân tử có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là:
H2N-[CH2]3-COOH
H2N-[CH2]2-COOH
H2N-[CH2]4-COOH
H2N-CH2-COOH
Đáp án B
Gọi CTCT aminoaxit : H2N-[CH2]n - COOH :
BTKL: nHCl = (37,65 – 26,7) : 36,5 = 0,3 (mol) = naa
Maa = m: naa = 26,7 : 0,3 = 89 =>
=> 16 + 14n + 45 = 89
=> n = 2 => H2N-[CH2]2 – COOH
Cho X,Y, Z, T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau: C2H5NH2, NH3, C6H5OH(phenol), C6H5NH2( anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau
Chất | Nhiệt độ sôi (0C) | pH(dung dịch nồng độ 0,1 mol/lít) |
X | 182 | 8 |
Y | -33 | 11 |
Z | 16 | 11 |
T | 184 | 5 |
Nhận xét nào sau đây đúng?
Z là C2H5NH2
Y là C6H5OH
X là NH3
C6H5NH2
Đáp án A
X là C6H5NH2
Y là NH3
Z là C2H5NH2
T là C6H5OH
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.
Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.
Các protein đều dễ tan trong nước.
Các amin không độc.
Đáp án A
A. Đúng, Các amino axit đều là chất rắn ở điều kiện thường.
B. Sai, Chỉ có –metyl, -đimetyl, -trimetyl và etyl amin là chất khí ở điều kiện thường.
C. Sai, Chỉ có các dạng protein hình cầu tan tốt trong nước, còn protein dạng sợi thì hoàn toàn không tan trong nước
D. Sai, Hầu hết các amin đều độc
Một tripetit X mạch hở được cấu tạo tù 3 amino axit là glyxin, alanin, valin ( có mặt đồng thời cả 3 gốc gly, ala, val). Số công thức cấu tạo của X là:
6
3
4
8
Đáp án A
- Có 6 công thức cấu tạo là:
Gly-Ala-Val, Gly-Val-Ala, Ala-Gly-Val, Ala-Val-Gly, Val-Gly-Ala, Val-Ala-Gly.
Cho hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z, còn Y tạo CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là:
CH3OH và NH3
CH3OH và CH3NH2
CH3NH2 và NH3
C2H3OH và N2
Đáp án A
- X và Y lần lượt là NH2CH2COOCH3 và CH2=CH – COONH4.
Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenyl alanin (Phe) ?
4
3
6
5
Đáp án D
- Khi thủy phân không hoàn toàn peptit trên thì thu được 5 peptit mà trong thành phần có phenylalanin (Phe) là: Pro-Gly-Phe, Gly-Phe-Ser, Phe-Ser-Pro,Ser-Pro-Phe, và Pro-Phe-Arg.








