Bài tập Amin, Amino axit, Protein có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P1)
Đề thi

Bài tập Amin, Amino axit, Protein có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1247 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch các chất sau : C6H5NH2 (X1) ; CH3NH2 (X2) ; NH2CH2COOH (X3) ; HOOCCH2CH2(NH2)COOH (X4) ; NH2(CH2)4CH(NH2)COOH (X5). Những dung dịch làm quì tím hóa xanh là :

X3, X4

X2 , X5

X2 ; X4

X1 ; X5

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy hợp chất có công thức phân tử C3H9O2N có chung tính chất là vừa tác dụng với HCl và NaOH :

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

C2H5COONH4 ; CH3COONH3CH3

HCOONH3C2H5 ; HCOONH2(CH3)2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức chung của X có dạng:

H2NRCOOH

H2NR(COOH)2

(H2N)2RCOOH

(H2N)2R(COOH)2

Xem đáp án

Đáp án C

nHCl = 2nX => 2 nhóm NH2

nNaOH = nX => 1 nhóm COOH

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và valin là

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

A-A ; A-V ; V-A ; V-V

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

(4), (2), (5), (1), (3).

(3), (1), (5), (2), (4).

(4), (1), (5), (2), (3)

(4), (2), (3), (1), (5).

Xem đáp án

Đáp án A

Chú ý:

Chú ý rằng với gốc Rno càng cồng kềnh thì ảnh hưởng không gian của nó càng lớn làm cản trở quá trình H+ tiến lại gần nguyên tử N nên (Rno)2NH < (Rno)3N sẽ không còn đúng nữa.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,9 gam hỗn hợp X gồm anilin, metyl amin, đimetyl amin phản ứng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 1M thu được m gam muối. Giá trị của m là:

4,725

3,475

2,550

4,325

Xem đáp án

Đáp án A

n HCl = 0,05 (mol)

m muối = m amin + mHCl = 2,9 + 0,05.36,5 = 4,725 (g)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

4

2

6

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Có 4 đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N.

- Amin C3H9N có 2 đồng phân amin bậc 1:

CH3 - CH2 – CH2 – NH2   propan-1-amin

CH3 – CH(NH2) – CH3    propan-2-amin

 - Amin C3H9N có 1 đồng phân amin bậc 2:

CH3 – CH2 – NH – CH3  etylmetylamin

- Amin C3H9N có 1 đồng phân amin bậc 3:

N(CH3)3 trimetylamin

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí? 

Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ.

Do nhóm -NH2 đẩy electron nên anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm hơn benzen.

Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn.

Với amin dạng R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại.

Xem đáp án

Đáp án D

A đúng

B đúng

C đúng

D sai vì gốc R hút e thì làm giảm độ mạnh của tính bazo

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit có X có công thức cấu tạo sau: Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án A

Peptit có X có công thức cấu tạo sau: Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được đipeptit Gly-Lys, Lys-Ala, Ala-Gly, Lys-Val

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và không làm mất màu dung dịch Br2 có công thức cấu tạo là

CH2=CHCOONH4

HCOONH3CH2CH3

CH3CH2CH2-NO2.

H2NCH2CH2COOH

Xem đáp án

Đáp án D

CH2=CHCOONH4 làm mất màu dung dịch Br2→ A sai

HCOONH3CH2CH3 không tác dụng với dung dịch H2SO4→ B sai

CH3CH2CH2-NO2  không tác dụng với dung dịch H2SO4→ C sai

H2NCH2CH2COOH đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 4,5 gam đimetylamin thu được sản phẩm gồm N2, H2O và a mol khí CO2. Giá trị của a bằng

0,20

0,30

0,10

0,15

Xem đáp án

Đáp án A

n (CH3)2NH = 4,5 : 45 = 0,1 (mol)

=> nCO2 = 2 n (CH3)2NH = 2. 0,1 = 0,2 (mol)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử Gly−Ala−Val –Phe , aminoaxit đầu N là

Phe

Ala

Val

Gly

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là:

C3H9N.

C3H7N.

C2H7N.

C4H9N.

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 = 0,75 (mol); nH2O = 1,125 (mol); nN2 = 0,125 (mol)

nH2O > n CO2 => amin no, đơn chức

CTPT: CnH2n + 3 N: 0,25 (mol) ( Bảo toàn N)

=> n = nCO2/ namin = 0,75 : 0,25 = 3 => C3H9N

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: FeCl3; CuSO4; Zn(NO3)2; CH3COOH thì số lượng kết tủa thu được là:

1

0

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Ban đầu tạo các kết tủa: Fe(OH)3, Cu(OH)2, Zn(OH)2. Tuy nhiên, do Cu(OH)2 và Zn(OH)2 có khả năng tạo phức với amin nên kết tủa còn lại là Fe(OH)3.

Chú ý:

Chú ý: Đồng, Kẽm tạo phức với amin

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X thu được 3 mol Gly,1 mol Ala, 1 mol Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp các sản phẩm là : Ala- Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Công thức cấu tạo của X là :

Gly –Ala- Gly- Gly- Val

Ala- Gly-Gly-Val-Gly

Gly-Gly- Val- Gly-Ala

Gly- Gly-Ala-Gly-Val

Xem đáp án

Đáp án A

X có công thức là (gly)3(ala)(Val)

A đúng có thể tạo cả 3 peptit

B sai do không tạo được peptit Gly- Ala

C sai do không dạo được peptid Ala-Gly

D sai do không tạo được Gly – Gly-Val

16. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính bazo của (C2H5)2NH(a), C6H5NH2(b), C6H5NHCH3(c), C2H5NH2(d)

.a < d < c< b

b < c < d < a

c < b < a < d

d < a<b <c

Xem đáp án

 Đáp án B

Tính bazo cành mạnh khi gốc Hidrocacbon đẩy e càng mạnh. Tính bazo tăng dần là

C6H5NH2(b) <  C6H5NHCH3(c)<  C2H5NH2(d) <(C2H5)2NH(a)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây :

  1. Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa
  2. Trong một phân tử triolein có 3 liên kết pi
  3. Vinyl xianua được sử dụng sản xuất tơ olon
  4. ở điều kiện thường các amino axit là chất rắn tan ít trong nước
  5. dd Glucozo và dd sacarozo đều có phản ứng tráng bạc
  6. phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Số phát biểu đúng là 

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án A

đúng  sai do triolein có 6 liên kết pi đúng Sai vì aa dễ tan trong nước sai vì saccarozo không có phản ứng tráng bạc đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn một tripeptit mạch hở X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ala và gly. Số CTCT của X thỏa mãn là

6

3

9

12

Xem đáp án

Đáp án A

X có thể là ala-ala-gly     ; ala-gly-ala ; gly- ala-ala. Gly-gly-ala, gly-ala-gly ; ala-gly-gly

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự sắp xếp nào theo trật tự tăng dần tính bazơ của các hợp chất sau đây đúng?

NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH < C6H5NH2

(CH3)2NH < NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2

C6H5NH2 < NH3< CH3NH2 < (CH3)2NH

CH3NH2< (CH3)2NH < NH3< C6H5NH2

Xem đáp án

Đáp án C

Tính bazo của amin phụ thuộc vào số cacbon và bậc của amin

Amin bậc cao có tính bazo mạnh hơn bậc thấp

Amin có nhiều cacbon có tính bazo mạnh hơn amin có ít cacbon ( trừ anilin có vòng benzen )

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amin đơn chức X tác dụng với axit sunfuric thu được muối sunfat Y có công thức phân tử là C6H14O4N2S. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

8

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

 RNH2 +  H2SO4→ C4H16O4N2S

=> Amin là : C2H5NH2

=> Các đồng phân : CH3-NH-CH3

=>Có 2 đồng phân tất cả