Bài tập Amin, Amino axit, Protein có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P1)
20 câu hỏi
Cho dung dịch các chất sau : C6H5NH2 (X1) ; CH3NH2 (X2) ; NH2CH2COOH (X3) ; HOOCCH2CH2(NH2)COOH (X4) ; NH2(CH2)4CH(NH2)COOH (X5). Những dung dịch làm quì tím hóa xanh là :
X3, X4
X2 , X5
X2 ; X4
X1 ; X5
Đáp án B
Có mấy hợp chất có công thức phân tử C3H9O2N có chung tính chất là vừa tác dụng với HCl và NaOH :
4
5
3
2
Đáp án A
C2H5COONH4 ; CH3COONH3CH3
HCOONH3C2H5 ; HCOONH2(CH3)2
Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức chung của X có dạng:
H2NRCOOH
H2NR(COOH)2
(H2N)2RCOOH
(H2N)2R(COOH)2
Đáp án C
nHCl = 2nX => 2 nhóm NH2
nNaOH = nX => 1 nhóm COOH
Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và valin là
1
4
2
3
Đáp án B
A-A ; A-V ; V-A ; V-V
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là
(4), (2), (5), (1), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (1), (5), (2), (3)
(4), (2), (3), (1), (5).
Đáp án A
Chú ý:
Chú ý rằng với gốc Rno càng cồng kềnh thì ảnh hưởng không gian của nó càng lớn làm cản trở quá trình H+ tiến lại gần nguyên tử N nên (Rno)2NH < (Rno)3N sẽ không còn đúng nữa.
Cho 2,9 gam hỗn hợp X gồm anilin, metyl amin, đimetyl amin phản ứng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 1M thu được m gam muối. Giá trị của m là:
4,725
3,475
2,550
4,325
Đáp án A
n HCl = 0,05 (mol)
m muối = m amin + mHCl = 2,9 + 0,05.36,5 = 4,725 (g)
Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
4
2
6
3
Chọn đáp án A.
Có 4 đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N.
- Amin C3H9N có 2 đồng phân amin bậc 1:
CH3 - CH2 – CH2 – NH2 propan-1-amin
CH3 – CH(NH2) – CH3 propan-2-amin
- Amin C3H9N có 1 đồng phân amin bậc 2:
CH3 – CH2 – NH – CH3 etylmetylamin
- Amin C3H9N có 1 đồng phân amin bậc 3:
N(CH3)3 trimetylamin
Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí?
Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ.
Do nhóm -NH2 đẩy electron nên anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm hơn benzen.
Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn.
Với amin dạng R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại.
Đáp án D
A đúng
B đúng
C đúng
D sai vì gốc R hút e thì làm giảm độ mạnh của tính bazo
Peptit có X có công thức cấu tạo sau: Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
4
5
3
6
Đáp án A
Peptit có X có công thức cấu tạo sau: Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được đipeptit Gly-Lys, Lys-Ala, Ala-Gly, Lys-Val
Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và không làm mất màu dung dịch Br2 có công thức cấu tạo là
CH2=CHCOONH4
HCOONH3CH2CH3
CH3CH2CH2-NO2.
H2NCH2CH2COOH
Đáp án D
CH2=CHCOONH4 làm mất màu dung dịch Br2→ A sai
HCOONH3CH2CH3 không tác dụng với dung dịch H2SO4→ B sai
CH3CH2CH2-NO2 không tác dụng với dung dịch H2SO4→ C sai
H2NCH2CH2COOH đúng
Đốt cháy hết 4,5 gam đimetylamin thu được sản phẩm gồm N2, H2O và a mol khí CO2. Giá trị của a bằng
0,20
0,30
0,10
0,15
Đáp án A
n (CH3)2NH = 4,5 : 45 = 0,1 (mol)
=> nCO2 = 2 n (CH3)2NH = 2. 0,1 = 0,2 (mol)
Trong phân tử Gly−Ala−Val –Phe , aminoaxit đầu N là
Phe
Ala
Val
Gly
Đáp án D
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
C3H9N.
C3H7N.
C2H7N.
C4H9N.
Đáp án A
nCO2 = 0,75 (mol); nH2O = 1,125 (mol); nN2 = 0,125 (mol)
nH2O > n CO2 => amin no, đơn chức
CTPT: CnH2n + 3 N: 0,25 (mol) ( Bảo toàn N)
=> n = nCO2/ namin = 0,75 : 0,25 = 3 => C3H9N
Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: FeCl3; CuSO4; Zn(NO3)2; CH3COOH thì số lượng kết tủa thu được là:
1
0
3
2
Đáp án A
Ban đầu tạo các kết tủa: Fe(OH)3, Cu(OH)2, Zn(OH)2. Tuy nhiên, do Cu(OH)2 và Zn(OH)2 có khả năng tạo phức với amin nên kết tủa còn lại là Fe(OH)3.
Chú ý:
Chú ý: Đồng, Kẽm tạo phức với amin
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X thu được 3 mol Gly,1 mol Ala, 1 mol Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp các sản phẩm là : Ala- Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Công thức cấu tạo của X là :
Gly –Ala- Gly- Gly- Val
Ala- Gly-Gly-Val-Gly
Gly-Gly- Val- Gly-Ala
Gly- Gly-Ala-Gly-Val
Đáp án A
X có công thức là (gly)3(ala)(Val)
A đúng có thể tạo cả 3 peptit
B sai do không tạo được peptit Gly- Ala
C sai do không dạo được peptid Ala-Gly
D sai do không tạo được Gly – Gly-Val
So sánh tính bazo của (C2H5)2NH(a), C6H5NH2(b), C6H5NHCH3(c), C2H5NH2(d)
.a < d < c< b
b < c < d < a
c < b < a < d
d < a<b <c
Đáp án B
Tính bazo cành mạnh khi gốc Hidrocacbon đẩy e càng mạnh. Tính bazo tăng dần là
C6H5NH2(b) < C6H5NHCH3(c)< C2H5NH2(d) <(C2H5)2NH(a)
Cho các phát biểu sau đây :
- Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa
- Trong một phân tử triolein có 3 liên kết pi
- Vinyl xianua được sử dụng sản xuất tơ olon
- ở điều kiện thường các amino axit là chất rắn tan ít trong nước
- dd Glucozo và dd sacarozo đều có phản ứng tráng bạc
- phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Đáp án A
đúng sai do triolein có 6 liên kết pi đúng Sai vì aa dễ tan trong nước sai vì saccarozo không có phản ứng tráng bạc đúng
Khi thủy phân hoàn toàn một tripeptit mạch hở X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ala và gly. Số CTCT của X thỏa mãn là
6
3
9
12
Đáp án A
X có thể là ala-ala-gly ; ala-gly-ala ; gly- ala-ala. Gly-gly-ala, gly-ala-gly ; ala-gly-gly
Sự sắp xếp nào theo trật tự tăng dần tính bazơ của các hợp chất sau đây đúng?
NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH < C6H5NH2
(CH3)2NH < NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2
C6H5NH2 < NH3< CH3NH2 < (CH3)2NH
CH3NH2< (CH3)2NH < NH3< C6H5NH2
Đáp án C
Tính bazo của amin phụ thuộc vào số cacbon và bậc của amin
Amin bậc cao có tính bazo mạnh hơn bậc thấp
Amin có nhiều cacbon có tính bazo mạnh hơn amin có ít cacbon ( trừ anilin có vòng benzen )
Cho amin đơn chức X tác dụng với axit sunfuric thu được muối sunfat Y có công thức phân tử là C6H14O4N2S. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
8
4
2
3
Đáp án C
RNH2 + H2SO4→ C4H16O4N2S
=> Amin là : C2H5NH2
=> Các đồng phân : CH3-NH-CH3
=>Có 2 đồng phân tất cả








