
20 câu hỏi
X3, X4
X2 , X5
X2 ; X4
X1 ; X5
Đáp án B
4
5
3
2
Đáp án A
C2H5COONH4 ; CH3COONH3CH3
HCOONH3C2H5 ; HCOONH2(CH3)2
H2NRCOOH
H2NR(COOH)2
(H2N)2RCOOH
(H2N)2R(COOH)2
Đáp án C
nHCl = 2nX => 2 nhóm NH2
nNaOH = nX => 1 nhóm COOH
1
4
2
3
Đáp án B
A-A ; A-V ; V-A ; V-V
(4), (2), (5), (1), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (1), (5), (2), (3)
(4), (2), (3), (1), (5).
Đáp án A
Chú ý:
Chú ý rằng với gốc Rno càng cồng kềnh thì ảnh hưởng không gian của nó càng lớn làm cản trở quá trình H+ tiến lại gần nguyên tử N nên (Rno)2NH < (Rno)3N sẽ không còn đúng nữa.
4,725
3,475
2,550
4,325
Đáp án A
n HCl = 0,05 (mol)
m muối = m amin + mHCl = 2,9 + 0,05.36,5 = 4,725 (g)
4
2
6
3
Chọn đáp án A.
Có 4 đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N.
- Amin C3H9N có 2 đồng phân amin bậc 1:
CH3 - CH2 – CH2 – NH2 propan-1-amin
CH3 – CH(NH2) – CH3 propan-2-amin
- Amin C3H9N có 1 đồng phân amin bậc 2:
CH3 – CH2 – NH – CH3 etylmetylamin
- Amin C3H9N có 1 đồng phân amin bậc 3:
N(CH3)3 trimetylamin
Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ.
Do nhóm -NH2 đẩy electron nên anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm hơn benzen.
Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn.
Với amin dạng R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại.
Đáp án D
A đúng
B đúng
C đúng
D sai vì gốc R hút e thì làm giảm độ mạnh của tính bazo
4
5
3
6
Đáp án A
Peptit có X có công thức cấu tạo sau: Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được đipeptit Gly-Lys, Lys-Ala, Ala-Gly, Lys-Val
CH2=CHCOONH4
HCOONH3CH2CH3
CH3CH2CH2-NO2.
H2NCH2CH2COOH
Đáp án D
CH2=CHCOONH4 làm mất màu dung dịch Br2→ A sai
HCOONH3CH2CH3 không tác dụng với dung dịch H2SO4→ B sai
CH3CH2CH2-NO2 không tác dụng với dung dịch H2SO4→ C sai
H2NCH2CH2COOH đúng
0,20
0,30
0,10
0,15
Đáp án A
n (CH3)2NH = 4,5 : 45 = 0,1 (mol)
=> nCO2 = 2 n (CH3)2NH = 2. 0,1 = 0,2 (mol)
Phe
Ala
Val
Gly
Đáp án D
C3H9N.
C3H7N.
C2H7N.
C4H9N.
Đáp án A
nCO2 = 0,75 (mol); nH2O = 1,125 (mol); nN2 = 0,125 (mol)
nH2O > n CO2 => amin no, đơn chức
CTPT: CnH2n + 3 N: 0,25 (mol) ( Bảo toàn N)
=> n = nCO2/ namin = 0,75 : 0,25 = 3 => C3H9N
1
0
3
2
Đáp án A
Ban đầu tạo các kết tủa: Fe(OH)3, Cu(OH)2, Zn(OH)2. Tuy nhiên, do Cu(OH)2 và Zn(OH)2 có khả năng tạo phức với amin nên kết tủa còn lại là Fe(OH)3.
Chú ý:
Chú ý: Đồng, Kẽm tạo phức với amin
Gly –Ala- Gly- Gly- Val
Ala- Gly-Gly-Val-Gly
Gly-Gly- Val- Gly-Ala
Gly- Gly-Ala-Gly-Val
Đáp án A
X có công thức là (gly)3(ala)(Val)
A đúng có thể tạo cả 3 peptit
B sai do không tạo được peptit Gly- Ala
C sai do không dạo được peptid Ala-Gly
D sai do không tạo được Gly – Gly-Val
.a < d < c< b
b < c < d < a
c < b < a < d
d < a<b <c
Đáp án B
Tính bazo cành mạnh khi gốc Hidrocacbon đẩy e càng mạnh. Tính bazo tăng dần là
C6H5NH2(b) < C6H5NHCH3(c)< C2H5NH2(d) <(C2H5)2NH(a)
3
4
5
6
Đáp án A
đúng sai do triolein có 6 liên kết pi đúng Sai vì aa dễ tan trong nước sai vì saccarozo không có phản ứng tráng bạc đúng
6
3
9
12
Đáp án A
X có thể là ala-ala-gly ; ala-gly-ala ; gly- ala-ala. Gly-gly-ala, gly-ala-gly ; ala-gly-gly
NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH < C6H5NH2
(CH3)2NH < NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2
C6H5NH2 < NH3< CH3NH2 < (CH3)2NH
CH3NH2 < (CH3)2NH < NH3 < C6H5NH2
Đáp án C
Tính bazo của amin phụ thuộc vào số cacbon và bậc của amin
Amin bậc cao có tính bazo mạnh hơn bậc thấp
Amin có nhiều cacbon có tính bazo mạnh hơn amin có ít cacbon ( trừ anilin có vòng benzen )
8
4
2
3
Đáp án C
RNH2 + H2SO4→ C4H16O4N2S
=> Amin là : C2H5NH2
=> Các đồng phân : CH3-NH-CH3
=>Có 2 đồng phân tất cả
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















