
40 câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án B
Các dung dịch có pH>7 : H2N-CH2-COONa, H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Phân tử các amino axit chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH
Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ
Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường
Đáp án D
Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường, có nhiệt độ nóng chảy khác nhau, có thể có 1 hay nhiều nhóm NH2, COOH nên có thể làm đổi màu hoặc không đổi màu quỳ tím
Valin
Lysin
Axit glutamic
Phenylalanin
Đáp án A
- Đáp án A : CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. M = 117.
- Đáp án B : H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. M = 146.
- Đáp án C : HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH. M = 147.
- Đáp án D : C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH. M = 165.
Glyxin
Alanin
Axit glutamic
Lysin
Đáp án D
- Đáp án A : glyxin CH2(NH2)-COOH. M = 75 (lẻ).
- Đáp án B : Alanin CH3-CH(NH2)-COOH. M = 89 (lẻ).
- Đáp án C : Axit glutamic HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH. M = 147 (lẻ).
- Đáp án D : Lysin H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. M = 146 (chẵn)
amoni axetat
axit α-glutamic
alanin
anilin
Đáp án D
dung dịch brom, Cu(OH)2
dung dịch Na2CO3, dung dịch AgNO3/NH3
quỳ tím, Cu(OH)2
quỳ tím, dung dich brom
Đáp án D
Dung dịch aminoaxit luôn đổi màu quỳ tím
Là hợp chất hữu cơ đa chức
Hầu hết ở thể rắn, ít tan trong nước
Aminoaxit tồn tại trong thiên nhiên thường là α-aminoaxit
Đáp án D
A. Sai vì các amino axit có số nhóm –NH2 = số nhóm –COOH không làm quỳ tím đổi màu. Điển hình như glyxin, alanin, valin.
B. Sai vì amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức (vừa chứa nhóm – NH2 vừa chứa nhóm – COOH).
C. Sai vì amino axit thường ở nhiệt độ thường là chất kết tinh (thể rắn), tương đối dễ tan trong nước.
D. Đúng. Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit). Đọc SGK 12 cơ bản trang 47
Alanin
Anilin
Metylamin
Glyxin
Đáp án C
• CH3CH(NH2)COOH có môi trường trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.
C6H5NH2 có nhóm C6H5 làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm lực bazơ dẫn đến anilin có tính bazơ yếu không làm đổi màu quỳ tím.
CH3NH2 có nguyên tử nitơ còn đôi electron chưa liên kết nên CH3NH2 có tính bazơ → làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
NH2CH2COOH có môi trường trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.
C4H10, C3H7NH2, C3H7F, C3H7OH, CH3CH2COOH
C4H10, C3H7Cl, C3H7NH2, C3H7OH, CH3CH2COOH
Benzen, toluen, phenol, CH3COOH
(CH3)3N, CH3CH2OH, CH3CH2CH2NH2, HCOOH
Đáp án B
C4H10 , C3H7Cl không tạo liên kết hidro trong phân tử, mà MC4H10 < M C3H7Cl
→ ts (C4H10) < ts(C3H7Cl)
Các hợp chất còn lại tạo liên kết hidro trong phân tử độ bền liên kết hidro của CH3CH2COOH > C3H7OH > C3H7NH2 → ts(CH3CH2COOH) > ts(C3H7OH) > ts (C3H7NH2)
HCl, NaOH, Cu(OH)2/OH-
HCl, NaOH, Na2CO3
HCl, Cu(OH)2/OH-, CH3OH/HCl
HCl, Cu(OH)2/OH-, AlCl3
Đáp án C
- Đáp án A sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với NaOH.
- Đáp án B sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với NaOH, Na2CO3.
- Đáp án D sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với AlCl3.
Dung dịch AgNO3, NH3, NaOH
Dung dịch HCl, Fe, NaOH
Dung dịch HCl, Na2CO3
Dung dịch HCl, NaOH
Đáp án D
- Đáp án A sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với AgNO3 và NH3.
- Đáp án B sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với Fe.
- Đáp án C sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với Na2CO3.
- Chọn D
CH3-CH(NH2)-COONH4 + HCl → CH3-CH(NH3Cl)-COONH4
CH3-CH(NH2)-COONH4 + NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa + NH3 + H2O
CH3(CH2)2NH2 < H2NCH2COOH < HCOOH
HCOOH < CH3(CH2)2NH2 < H2NCH2COOH
H2NCH2COOH < HCOOH < CH3(CH2)2NH2
HCOOH < H2NCH2COOH < CH3(CH2)2NH2
Đáp án D
- H2NCH2COOH có pH = 7
- HCOOH có pH < 7
- CH3(CH2)2NH2 có pH > 7.
Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần pH: HCOOH < H2NCH2COOH < CH3(CH2)2NH2
phenolphtalein
quỳ tím
NaOH
NaCl
Đáp án B
Thuốc thử | CH3NH2 | H2NCH2COOH | HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH |
Quỳ tím | Xanh | Không đổi màu | Đỏ |
H2NCOOCH2CH3
CH2=CHCOONH4
H2NC2H4COOH
H2NCH2COOCH3
Đáp án B
Có nXX = nmuối = 17,8 : 89 = 0,2 mol →Mmuối = 94 ( CH2=CHCOONa)
Vậy công thức cấu tạo của X là CH2=CHCOONH4. Đáp án B
1
2
3
4
Đáp án B
Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn yêu cầu là: C2H5OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOCH3
Chú ý vì Z mạch hở không phân nhánh nên các cấu tạo C2H5OOC-CH(CH3)-CH(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-CH2-C(CH3)(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-C(CH3)(NH2)-CH2-COOCH3 ... không thỏa mãn
Axit 3-aminopropanoic
Axit 2-aminopropionic
Axit 3-aminopropionic
Axit 2-aminopropanoic
Đáp án D
lysin
alanin
glyxin
valin
Đáp án C
Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống
Muối đinatri glutamat là gia vị thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)
Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan
Trong tổng hợp hữu cơ sử dụng loại ω-amino axit (nhóm amin ở cuối mạch, mạch cacbon không phân nhánh)
Đáp án B
phát biểu A đúng rõ.
B. sai, phải là muối mononatri của axit glutamic hay mononatri glutamat.
C. đúng. D. đúng: để ý từ tơ nilon-6, nilon-7,...
67,8
68,4
58,14
58,85
Đáp án C
Công thức chung của 2 amino axit:
Bảo toàn khối lượng:
Gọi số mol hỗn hợp X là x:
=> x(16 + R + 45) + 0,8.56 = 90,7 + 18x => x = 0,68
=> m = 0,68 (16 + 24,5 + 45) = 58,14 g
H2NC2H3(COOH)2
H2NC3H5(COOH)2
H2NC4H7(COOH)2
H2NC5H9(COOH)2
Đáp án B
• X có dạng H2NR(COOH)b
• 0,01 mol H2NR(COOH)b + 0,02 mol NaOH
nNaOH = 2 × n H2NR(COOH)b → b = 2 → X là H2NR(COOH)2
• 0,03 mol H2NR(COOH)2 + 0,0705 mol NaOH → 6,15 gam rắn
Ta có hỗn hợp rắn gồm muối 0,03 mol H2NR(COONa)2 và 0,0105 mol NaOH dư → mH2NR(COONa)2 = 6,15 - 0,0105 × 40 = 5,73 gam.
MH2NR(COONa)2 = 16 + MR + 2 × 67 = 5,73 : 0,03 → MR = 41 → R là -C3H5- → X là H2NC3H5(COOH)2
H2N– CH2 – COOH
CH3– CH(NH2 ) – COOH
H2N– CH2 – CH2 – COOH
H2N– CH2 – CH(NH2) – COOH
Đáp án B
Axit aminoaxetic
Axit α- aminobutiric
Axit α – amin
Axit α – aminoglutaric
Đáp án C
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:
Vậy X có tên gọi là Axit α-aminopropionic (Ala)
Alanin
Axit glutamic
Valin
Glyxin
Đáp án A
36,6 gam
38,92 gam
38,61 gam
35,4 gam
Đáp án B
Gọi số mol 2 chất là x,y
Cho m gam hh X gồm axit glutamic và alanin t/d với dd HCl dư. Sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 11,68) gam muối khan
=> x + y =
Mặt khác
Nếu cho m gam hh X t/d với dd KOH vừa đủ, sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 19) gam muối khan => 2x + y = 19,38
Từ (1)(2) , ta có:
=> x = 0,18 , y = 0,14
=> m = 38,92
lysin
tyrosin
axit glutamic
valin
Đáp án B
X chỉ có 1 nhóm NH2
Coi như Y gồm X và HCl => tác dụng với X là: 0,03 - 0,01 = 0,02 = 2 => X có 2 nhóm
−COOH hoặc có 1 nhóm −COOH và 1 nhóm –OH gắn vào vòng benzen
Khối lượng muối tạo bởi X và NaOH: 2,835 - 0,01.58,5 = 2,25 g
=> => X + 2.(23-1) = 225 => X = 181 => X là tyrosin
C4H7NO4
C5H7NO2
C3H7NO2
C4H6N2O2
Đáp án A
X có dạng (H2N)aR(COOH)b
- 1 mol (H2N)aR(COOH)b + a mol HCl → (ClH3N)aR(COOH)b
n(ClH3N)aR(COOH)b = n(H2N)aR(COOH)b = 1 mol. → M(ClH3N)aR(COOH)b = 52,5a + MR + 45b = 169,5 (*)
- 1 mol (H2N)aR(COOH)b + b mol NaOH → (H2N)aR(COONa)b + H2O
n(H2N)aR(COONa)b = n(H2N)aR(COOH)b = 1 mol. → M(H2N)aR(COONa)b = 16a + MR + 67b = 177 (**)
- Từ (*) và (**) ta có hpt : Từ đáp án ta thấy a = 1 hoặc a = 2
+ a = 1 → MR = 27, b = 2 → X là C4H7NO4 → Đáp án đúng là đáp án A
+ a = 2 → MR = -100,159; b = 3,659 → loại
NH2CH2COOH
NH2C3H6COOH
NH2C4H8COOH
NH2C2H4COOH
Đáp án D
Ta có : X + 0,3 mol HCl phản ứng vừa đủ 0,5 mol NaOH → nX = 0,2 mol
X + 0,3 mol HCl + 0,5 mol NaOH → muối của X + 0,3 mol NaCl + 0,5 mol H2O
→ muối của X = 39,75 - 0,3 × 58,5 = 22,2 gam
→ Mmuối X = 22,2 : 0,2 = 111 → MX = 111 - 22 = 89
→ X : H2NC2H4COOH
100 ml
200 ml
150 ml
250 ml
Đáp án A
giải nhanh bài này = cách sau, hãy hình dung rằng 250 ml HCl 1M hay 0,25 mol HCl sẽ tác dụng
vừa đủ với hỗn hợp gồm V ml NaOH 1M và 13,35 gam X. ( tức không cần biết pw giữa X và NaOH).
Lại để ý hỗn hợp X là 2 amino đồng phân nên số mol X là 0,15 mol ).
X tác dụng NaOH hay HCl đều theo tỉ lệ 1 : 1. Từ đó ta có:
38,9 gam
40,3 gam
43,1 gam
41,7 gam
Đáp án D
m + a mol NaOH → m + 11 + a mol H2O
→ m + 40a = m + 11 + 18a → a = 0,5 → nX = 0,5 (mol)
Gọi công thức chung của X : CnH2n+1O2N
PTPƯ : CnH2n+1O2N + O2 → n CO2 + n + 0,5 H2O + 0,5 N2
= 1,575 → (3n - 1,5 ): 2 × 0,5 = 1,575 → n = 2,6
→ m = 0,5 × 83,4 = 41,7
15,12
30,24
45,36
75,6
Đáp án C
- Ta có:
CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOC2H5
H2N-CH2-COOH
H2N-CH(CH3)-COOC2H5
Đáp án C
C2H5NO2
C3H7NO2
C5H9NO2
C4H7NO2
Đáp án A
C3H5O2N2
C3H5O2N
C3H7O2N
C6H10O2N2
Đáp án B
X có dạng CxHyOtN
nC = nCO2 = 0,3 mol.
nH = nH2O = 2 × nH2O = 2 × 0,25 = 0,5 mol.
nN = 2 × nN2 = 2 × = 0,1 mol.
mO = mX - mC - mH -mO = 8,7 - 0,3 × 12 - 0,5 × 1 - 0,1 × 14 = 3,2 gam.
nO = = 0,2 mol.
Ta có x : y : z : 1 = 0,3 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 3 : 5 : 2 : 1
Vậy X là C3H5O2N
10,95
4,38
6,57
6,39
Đáp án C
Vì Z là axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở nên khi đốt
Mà khi đốt hh X, số mol nước > số mol CO2 → Khi đốt Y số mol nước > CO2. Mà Y chỉ có 1 nhóm amino → Y là amino axit no, chỉ có 1 nhóm axit, 1 nhóm amino
X chỉ có Y tác dụng với HCl tỉ lệ 1:1
CH2(NH2)COOH
HCOONH3CH3
CH3CH2COONH4
CH3COONH4
Đáp án B
• X có dạng CxHyOzNt
• nC = nCO2 = 2 mol → x = nC : nX = 2 : 1 = 2
nH = 2 × nH2O = 2 × 63 : 18 = 7 mol → y = nH : nX = 7 : 1 = 7
nN = 2 × nN2 = 2 × 11,2 : 22,4 = 1 mol → t = nN : nX = 1 : 1 = 1 → Vậy X có dạng C2H7OzN. Mà MX = 19,25 × 4 = 77 → z = 2 → X là C2H7O2N
• X + NaOH → khí Y, đốt cháy khí Y → CO2 (làm đục nước vôi trong)
→ Y là chất hữu cơ có chứa C → X là muối của amin HCOONH3CH3
HCOONH3CH3 + NaOH → HCOONa + CH3NH2 (Y) + H2O
HCOOH3NCH3
CH3COONH4
CH3CH2COONH4
CH3COOH3NCH3
Đáp án A
Số mol oxi có trong là:
Vậy, công thức của Z là C2H7O2N
Z1 có nguyên tử C, nên công thức của Z là HCOONH3CH3
123
147
117
139
Đáp án C
Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n+1NO2
Có nNaOH = nHCl + nX → nX = 0,42 - 0,22 = 0,2 mol
CnH2n+1NO2 + O2 → nCO2 + (n +0,5) H2O + 0,5N2
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y
Ta có hệ
→ Có Ctb = 0,7 : 0,2 = 3,5 → Y có thể C2H5NO2 hoặc C3H7NO2
Nếu Y là C2H5NO2 → MZ = 117(C5H11NO2 )
Nếu Y là C3H7NO2 → MZ = 138,84 ( loại)
35,00
33,00
20,00
25,00
Đáp án A
Phương pháp: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố
=> Trong 11,95g X có:
Giá trị của x là 0,075
X có phản ứng tráng bạc
Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%
Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%
Đáp án C
Phân tích:
Suy ra X là HCOOH và Y là
Vì nên amino axit no, đơn chức, mạch hở. Đặt công thức của amino axit là
→ CTPT của aminoaxit là C2H5O2N và Y là CH3COOH
Trong 0,3 mol M có:
Suy ra có khả năng tráng bạc là nhận định đúng
Vậy nhận định C là sai
9,9 gam
4,95 gam
10,782 gam
21,564 gam
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














