Bài kiểm tra số 3
40 câu hỏi
Có các dung dịch riêng biệt sau:
C6H5-NH3Cl; ClH3N-CH2-COOH; H2N-CH2-COONa, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH; H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
Số lượng các dung dịch có pH > 7 là
1
2
3
4
Đáp án B
Các dung dịch có pH>7 : H2N-CH2-COONa, H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử các amino axit chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH
Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ
Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường
Đáp án D
Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường, có nhiệt độ nóng chảy khác nhau, có thể có 1 hay nhiều nhóm NH2, COOH nên có thể làm đổi màu hoặc không đổi màu quỳ tím
Amino axit nào dưới đây có phân tử khối nhỏ nhất ?
Valin
Lysin
Axit glutamic
Phenylalanin
Đáp án A
- Đáp án A : CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. M = 117.
- Đáp án B : H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. M = 146.
- Đáp án C : HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH. M = 147.
- Đáp án D : C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH. M = 165.
Amino axit nào dưới đây có phân tử khối chẵn ?
Glyxin
Alanin
Axit glutamic
Lysin
Đáp án D
- Đáp án A : glyxin CH2(NH2)-COOH. M = 75 (lẻ).
- Đáp án B : Alanin CH3-CH(NH2)-COOH. M = 89 (lẻ).
- Đáp án C : Axit glutamic HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH. M = 147 (lẻ).
- Đáp án D : Lysin H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. M = 146 (chẵn)
Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất lưỡng tính?
amoni axetat
axit α-glutamic
alanin
anilin
Đáp án D
Để phân biệt các chất sau: alanin, axit axetic, etylamin, anilin bằng phương pháp hóa học có thể dùng các thuốc thử là
dung dịch brom, Cu(OH)2
dung dịch Na2CO3, dung dịch AgNO3/NH3
quỳ tím, Cu(OH)2
quỳ tím, dung dich brom
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về aminoaxit ?
Dung dịch aminoaxit luôn đổi màu quỳ tím
Là hợp chất hữu cơ đa chức
Hầu hết ở thể rắn, ít tan trong nước
Aminoaxit tồn tại trong thiên nhiên thường là α-aminoaxit
Đáp án D
A. Sai vì các amino axit có số nhóm –NH2 = số nhóm –COOH không làm quỳ tím đổi màu. Điển hình như glyxin, alanin, valin.
B. Sai vì amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức (vừa chứa nhóm – NH2 vừa chứa nhóm – COOH).
C. Sai vì amino axit thường ở nhiệt độ thường là chất kết tinh (thể rắn), tương đối dễ tan trong nước.
D. Đúng. Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit). Đọc SGK 12 cơ bản trang 47
Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh?
Alanin
Anilin
Metylamin
Glyxin
Đáp án C
• CH3CH(NH2)COOH có môi trường trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.
C6H5NH2 có nhóm C6H5 làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm lực bazơ dẫn đến anilin có tính bazơ yếu không làm đổi màu quỳ tím.
CH3NH2 có nguyên tử nitơ còn đôi electron chưa liên kết nên CH3NH2 có tính bazơ → làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
NH2CH2COOH có môi trường trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
C4H10, C3H7NH2, C3H7F, C3H7OH, CH3CH2COOH
C4H10, C3H7Cl, C3H7NH2, C3H7OH, CH3CH2COOH
Benzen, toluen, phenol, CH3COOH
(CH3)3N, CH3CH2OH, CH3CH2CH2NH2, HCOOH
Đáp án B
C4H10 , C3H7Cl không tạo liên kết hidro trong phân tử, mà MC4H10 < M C3H7Cl
→ ts (C4H10) < ts(C3H7Cl)
Các hợp chất còn lại tạo liên kết hidro trong phân tử độ bền liên kết hidro của CH3CH2COOH > C3H7OH > C3H7NH2 → ts(CH3CH2COOH) > ts(C3H7OH) > ts (C3H7NH2)
Glucozơ, mantozơ, glyxin cùng phản ứng được với dãy chất nào sau đây ?
HCl, NaOH, Cu(OH)2/OH-
HCl, NaOH, Na2CO3
HCl, Cu(OH)2/OH-, CH3OH/HCl
HCl, Cu(OH)2/OH-, AlCl3
Đáp án C
- Đáp án A sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với NaOH.
- Đáp án B sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với NaOH, Na2CO3.
- Đáp án D sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với AlCl3.
Phân tử amoni 2-aminopropanoat (CH3–CH(NH2)–COONH4) phản ứng được với nhóm chất nào dưới đây ?
Dung dịch AgNO3, NH3, NaOH
Dung dịch HCl, Fe, NaOH
Dung dịch HCl, Na2CO3
Dung dịch HCl, NaOH
Đáp án D
- Đáp án A sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với AgNO3 và NH3.
- Đáp án B sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với Fe.
- Đáp án C sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với Na2CO3.
- Chọn D
CH3-CH(NH2)-COONH4 + HCl → CH3-CH(NH3Cl)-COONH4
CH3-CH(NH2)-COONH4 + NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa + NH3 + H2O
Có 3 chất H2NCH2COOH, HCOOH, CH3(CH2)2NH2 có cùng nồng độ mol, dãy sắp xếp các dung dịch trên theo thứ tự tăng dần pH ?
CH3(CH2)2NH2 < H2NCH2COOH < HCOOH
HCOOH < CH3(CH2)2NH2 < H2NCH2COOH
H2NCH2COOH < HCOOH < CH3(CH2)2NH2
HCOOH < H2NCH2COOH < CH3(CH2)2NH2
Đáp án D
- H2NCH2COOH có pH = 7
- HCOOH có pH < 7
- CH3(CH2)2NH2 có pH > 7.
Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần pH: HCOOH < H2NCH2COOH < CH3(CH2)2NH2
Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba dung dịch: CH3NH2 , H2NCH2COOH, HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH là :
phenolphtalein
quỳ tím
NaOH
NaCl
Đáp án B
Thuốc thử | CH3NH2 | H2NCH2COOH | HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH |
Quỳ tím | Xanh | Không đổi màu | Đỏ |
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N. Cho 17,8 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, đun nóng thu được 18,8 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
H2NCOOCH2CH3
CH2=CHCOONH4
H2NC2H4COOH
H2NCH2COOCH3
Đáp án B
Có nXX = nmuối = 17,8 : 89 = 0,2 mol →Mmuối = 94 ( CH2=CHCOONa)
Vậy công thức cấu tạo của X là CH2=CHCOONH4. Đáp án B
Chất X có công thức phân thử C8H15O4N. X tác dụng với NaOH tạo Y, C2H6O và CH4O. Y là muối natri của α-amino axit Z mạch hở không phân nhánh. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn yêu cầu của đề là:
1
2
3
4
Đáp án B
Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn yêu cầu là: C2H5OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOCH3
Chú ý vì Z mạch hở không phân nhánh nên các cấu tạo C2H5OOC-CH(CH3)-CH(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-CH2-C(CH3)(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-C(CH3)(NH2)-CH2-COOCH3 ... không thỏa mãn
Tên thay thế của axit α-aminopropionic là:
Axit 3-aminopropanoic
Axit 2-aminopropionic
Axit 3-aminopropionic
Axit 2-aminopropanoic
Đáp án D
Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên gọi của X là
lysin
alanin
glyxin
valin
Đáp án C
Ứng dụng nào của amino axit dưới đây được phát biểu không đúng ?
Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống
Muối đinatri glutamat là gia vị thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)
Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan
Trong tổng hợp hữu cơ sử dụng loại ω-amino axit (nhóm amin ở cuối mạch, mạch cacbon không phân nhánh)
Đáp án B
phát biểu A đúng rõ.
B. sai, phải là muối mononatri của axit glutamic hay mononatri glutamat.
C. đúng. D. đúng: để ý từ tơ nilon-6, nilon-7,...
Hỗn hợp X gồm hai α–aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi là 37,427%. Cho m gam X tác dụng với 800ml dung dịch KOH 1M (dư) sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thu được 90,7 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
67,8
68,4
58,14
58,85
Đáp án C
Công thức chung của 2 amino axit:
Bảo toàn khối lượng:
Gọi số mol hỗn hợp X là x:
=> x(16 + R + 45) + 0,8.56 = 90,7 + 18x => x = 0,68
=> m = 0,68 (16 + 24,5 + 45) = 58,14 g
Amino axit X có 1 nhóm -NH2. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Mặt khác, khi cho 0,03 mol X tác dụng với 40 gam dung dịch NaOH 7,05%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,15 gam chất rắn. Công thức của X là
H2NC2H3(COOH)2
H2NC3H5(COOH)2
H2NC4H7(COOH)2
H2NC5H9(COOH)2
Đáp án B
• X có dạng H2NR(COOH)b
• 0,01 mol H2NR(COOH)b + 0,02 mol NaOH
nNaOH = 2 × n H2NR(COOH)b → b = 2 → X là H2NR(COOH)2
• 0,03 mol H2NR(COOH)2 + 0,0705 mol NaOH → 6,15 gam rắn
Ta có hỗn hợp rắn gồm muối 0,03 mol H2NR(COONa)2 và 0,0105 mol NaOH dư → mH2NR(COONa)2 = 6,15 - 0,0105 × 40 = 5,73 gam.
MH2NR(COONa)2 = 16 + MR + 2 × 67 = 5,73 : 0,03 → MR = 41 → R là -C3H5- → X là H2NC3H5(COOH)2
1 mol α-amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287 % . Công thức cấu tạo của X là:
H2N– CH2 – COOH
CH3– CH(NH2 ) – COOH
H2N– CH2 – CH2 – COOH
H2N– CH2 – CH(NH2) – COOH
Đáp án B
X là một α – aminoaxit no chỉ chứa một nhóm - NH2 và 1 nhóm – COOH . Cho 28,48 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40,16 gam muối. Tên gọi của X là :
Axit aminoaxetic
Axit α- aminobutiric
Axit α – amin
Axit α – aminoglutaric
Đáp án C
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:
Vậy X có tên gọi là Axit α-aminopropionic (Ala)
Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là:
Alanin
Axit glutamic
Valin
Glyxin
Đáp án A
Cho m gam hh X gồm axit glutamic và alanin t/d với dd HCl dư. Sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hh X t/d với dd KOH vừa đủ, sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là:
36,6 gam
38,92 gam
38,61 gam
35,4 gam
Đáp án B
Gọi số mol 2 chất là x,y
Cho m gam hh X gồm axit glutamic và alanin t/d với dd HCl dư. Sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 11,68) gam muối khan
=> x + y =
Mặt khác
Nếu cho m gam hh X t/d với dd KOH vừa đủ, sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 19) gam muối khan => 2x + y = 19,38
Từ (1)(2) , ta có:
=> x = 0,18 , y = 0,14
=> m = 38,92
Cho 0,01 mol một amino axit X tác dụng vừa hết với 80ml dung dịch HCl 0,125M được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH 0,1M được dung dịch Z. Cô cạn Z được 2,835 gam chất rắn khan. X là:
lysin
tyrosin
axit glutamic
valin
Đáp án B
X chỉ có 1 nhóm NH2
Coi như Y gồm X và HCl => tác dụng với X là: 0,03 - 0,01 = 0,02 = 2 => X có 2 nhóm
−COOH hoặc có 1 nhóm −COOH và 1 nhóm –OH gắn vào vòng benzen
Khối lượng muối tạo bởi X và NaOH: 2,835 - 0,01.58,5 = 2,25 g
=> => X + 2.(23-1) = 225 => X = 181 => X là tyrosin
Amino axit X chứa a nhóm –COOH và b nhóm –NH2. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 169,5 gam muối. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 177 gam muối. Công thức phân tử của X là:
C4H7NO4
C5H7NO2
C3H7NO2
C4H6N2O2
Đáp án A
X có dạng (H2N)aR(COOH)b
- 1 mol (H2N)aR(COOH)b + a mol HCl → (ClH3N)aR(COOH)b
n(ClH3N)aR(COOH)b = n(H2N)aR(COOH)b = 1 mol. → M(ClH3N)aR(COOH)b = 52,5a + MR + 45b = 169,5 (*)
- 1 mol (H2N)aR(COOH)b + b mol NaOH → (H2N)aR(COONa)b + H2O
n(H2N)aR(COONa)b = n(H2N)aR(COOH)b = 1 mol. → M(H2N)aR(COONa)b = 16a + MR + 67b = 177 (**)
- Từ (*) và (**) ta có hpt : Từ đáp án ta thấy a = 1 hoặc a = 2
+ a = 1 → MR = 27, b = 2 → X là C4H7NO4 → Đáp án đúng là đáp án A
+ a = 2 → MR = -100,159; b = 3,659 → loại
Một amino axit X chỉ chứa một chức -NH2 và một chức -COOH. Cho m gam X tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M và thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 39,75 gam muối khan. Amino axit X là:
NH2CH2COOH
NH2C3H6COOH
NH2C4H8COOH
NH2C2H4COOH
Đáp án D
Ta có : X + 0,3 mol HCl phản ứng vừa đủ 0,5 mol NaOH → nX = 0,2 mol
X + 0,3 mol HCl + 0,5 mol NaOH → muối của X + 0,3 mol NaCl + 0,5 mol H2O
→ muối của X = 39,75 - 0,3 × 58,5 = 22,2 gam
→ Mmuối X = 22,2 : 0,2 = 111 → MX = 111 - 22 = 89
→ X : H2NC2H4COOH
Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm (NH2CH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH) tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1 M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
100 ml
200 ml
150 ml
250 ml
Đáp án A
giải nhanh bài này = cách sau, hãy hình dung rằng 250 ml HCl 1M hay 0,25 mol HCl sẽ tác dụng
vừa đủ với hỗn hợp gồm V ml NaOH 1M và 13,35 gam X. ( tức không cần biết pw giữa X và NaOH).
Lại để ý hỗn hợp X là 2 amino đồng phân nên số mol X là 0,15 mol ).
X tác dụng NaOH hay HCl đều theo tỉ lệ 1 : 1. Từ đó ta có:
Cho m gam hỗn hợp X gồm glixin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được (m+11) gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì cần 35,28 lít O2 (đktc). Giá trị của m là
38,9 gam
40,3 gam
43,1 gam
41,7 gam
Đáp án D
m + a mol NaOH → m + 11 + a mol H2O
→ m + 40a = m + 11 + 18a → a = 0,5 → nX = 0,5 (mol)
Gọi công thức chung của X : CnH2n+1O2N
PTPƯ : CnH2n+1O2N + O2 → n CO2 + n + 0,5 H2O + 0,5 N2
= 1,575 → (3n - 1,5 ): 2 × 0,5 = 1,575 → n = 2,6
→ m = 0,5 × 83,4 = 41,7
Cho m gam valin vào 200 ml dung dịch HCl 1M, dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 250 ml NaOH 2M. Mặc khác, nếu đốt cháy m gam valin thì cần V lít khí O2 (đktc). Giá trị V là:
15,12
30,24
45,36
75,6
Đáp án C
- Ta có:
Este X tạo thành từ amino axit và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu được 17,6 gam khí CO2, 8,1 gam H2O và 1,12 lit N2 (đktc). Amino axit tạo thành X là
CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOC2H5
H2N-CH2-COOH
H2N-CH(CH3)-COOC2H5
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn a mol một amino axit X bằng lượng oxi vừa đủ rồi làm lạnh để ngưng tụ hơi nước thu được 2,5a mol hỗn hợp khí. Công thức phân tử của X là:
C2H5NO2
C3H7NO2
C5H9NO2
C4H7NO2
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam amino axit X (có một nhóm NH2) thì thu được 0,3 mol CO2; 0,25 mol H2O và 1,12 lít (ở đktc) một khí trơ. Công thức phân tử của X là:
C3H5O2N2
C3H5O2N
C3H7O2N
C6H10O2N2
Đáp án B
X có dạng CxHyOtN
nC = nCO2 = 0,3 mol.
nH = nH2O = 2 × nH2O = 2 × 0,25 = 0,5 mol.
nN = 2 × nN2 = 2 × = 0,1 mol.
mO = mX - mC - mH -mO = 8,7 - 0,3 × 12 - 0,5 × 1 - 0,1 × 14 = 3,2 gam.
nO = = 0,2 mol.
Ta có x : y : z : 1 = 0,3 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 3 : 5 : 2 : 1
Vậy X là C3H5O2N
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một aminoaxit Y có một nhóm amino và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z thu được 26,88 lít CO2 (đktc), 23,4 gam H2O và N2. Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là
10,95
4,38
6,57
6,39
Đáp án C
Vì Z là axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở nên khi đốt
Mà khi đốt hh X, số mol nước > số mol CO2 → Khi đốt Y số mol nước > CO2. Mà Y chỉ có 1 nhóm amino → Y là amino axit no, chỉ có 1 nhóm axit, 1 nhóm amino
X chỉ có Y tác dụng với HCl tỉ lệ 1:1
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X thu được sản phẩm gồm 2 mol CO2, 11,2 lít N2 (ở đktc) và 63 gam H2O. Tỉ khối hơi của X so với He là 19,25. Biết X dễ phản ứng với dung dịch HCl và NaOH. Cho X tác dụng với NaOH thu được khí Y. Đốt cháy Y thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong. X có công thức cấu tạo là
CH2(NH2)COOH
HCOONH3CH3
CH3CH2COONH4
CH3COONH4
Đáp án B
• X có dạng CxHyOzNt
• nC = nCO2 = 2 mol → x = nC : nX = 2 : 1 = 2
nH = 2 × nH2O = 2 × 63 : 18 = 7 mol → y = nH : nX = 7 : 1 = 7
nN = 2 × nN2 = 2 × 11,2 : 22,4 = 1 mol → t = nN : nX = 1 : 1 = 1 → Vậy X có dạng C2H7OzN. Mà MX = 19,25 × 4 = 77 → z = 2 → X là C2H7O2N
• X + NaOH → khí Y, đốt cháy khí Y → CO2 (làm đục nước vôi trong)
→ Y là chất hữu cơ có chứa C → X là muối của amin HCOONH3CH3
HCOONH3CH3 + NaOH → HCOONa + CH3NH2 (Y) + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam chất hữu cơ Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) bằng oxi, thu được 6,3 gam H2O, 4,48 lít CO2, 1,12 lít N2 (các khí đo ở đktc). Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, được khí Z1. Khí Z1 làm xanh giấy quì tím ẩm và khi đốt cháy Z1 thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong. Công thức cấu tạo của Z là công thức nào sau đây:
HCOOH3NCH3
CH3COONH4
CH3CH2COONH4
CH3COOH3NCH3
Đáp án A
Số mol oxi có trong là:
Vậy, công thức của Z là C2H7O2N
Z1 có nguyên tử C, nên công thức của Z là HCOONH3CH3
X gồm 2 α-aminoaxit no, hở (chứa 1 nhóm NH2, một nhóm -COOH) là Y và Z (Biết MZ = 1,56MY). Cho a gam X tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch A cần 140 ml dung dịch KOH 3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 45,2 gam. Phân tử khối của Z là:
123
147
117
139
Đáp án C
Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n+1NO2
Có nNaOH = nHCl + nX → nX = 0,42 - 0,22 = 0,2 mol
CnH2n+1NO2 + O2 → nCO2 + (n +0,5) H2O + 0,5N2
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y
Ta có hệ
→ Có Ctb = 0,7 : 0,2 = 3,5 → Y có thể C2H5NO2 hoặc C3H7NO2
Nếu Y là C2H5NO2 → MZ = 117(C5H11NO2 )
Nếu Y là C3H7NO2 → MZ = 138,84 ( loại)
Hỗn hợp X gồm các amino axit no, mạch hở (trong phân tử chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2) có tỉ lệ mol nO : nN = 2 : 1. Để tác dụng vừa đủ với 35,85 gam hỗn hợp X cần 300 ml dung dịch HCl 1,5M. Đốt cháy hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 9,24 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
35,00
33,00
20,00
25,00
Đáp án A
Phương pháp: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố
=> Trong 11,95g X có:
Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Giá trị của x là 0,075
X có phản ứng tráng bạc
Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%
Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%
Đáp án C
Phân tích:
Suy ra X là HCOOH và Y là
Vì nên amino axit no, đơn chức, mạch hở. Đặt công thức của amino axit là
→ CTPT của aminoaxit là C2H5O2N và Y là CH3COOH
Trong 0,3 mol M có:
Suy ra có khả năng tráng bạc là nhận định đúng
Vậy nhận định C là sai
Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 128 : 49. Để tác dụng vừa đủ với 7,33 gam hỗn hợp X cần 70 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,33 gam hỗn hợp X cần 0,3275 mol O2. Sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và m gam H2O. Giá trị của m là
9,9 gam
4,95 gam
10,782 gam
21,564 gam
Đáp án B








