Bài kiểm tra số 3
Đề thi

Bài kiểm tra số 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1249 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch riêng biệt sau:

C6H5-NH3Cl; ClH3N-CH2-COOH; H2N-CH2-COONa, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH; H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

Số lượng các dung dịch có pH > 7 là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các dung dịch có pH>7 : H2N-CH2-COONa, H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phân tử các amino axit chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH

Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím

Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ

Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường

Xem đáp án

Đáp án D

Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường, có nhiệt độ nóng chảy khác nhau, có thể có 1 hay nhiều nhóm NH2, COOH nên có thể làm đổi màu hoặc không đổi màu quỳ tím

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào dưới đây có phân tử khối nhỏ nhất ?

Valin

Lysin

Axit glutamic

Phenylalanin

Xem đáp án

Đáp án A

- Đáp án A : CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. M = 117.

- Đáp án B : H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. M = 146.

- Đáp án C : HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH. M = 147.

- Đáp án D : C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH. M = 165.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào dưới đây có phân tử khối chẵn ?

Glyxin

Alanin

Axit glutamic

Lysin

Xem đáp án

Đáp án D

- Đáp án A : glyxin CH2(NH2)-COOH. M = 75 (lẻ).

- Đáp án B : Alanin CH3-CH(NH2)-COOH. M = 89 (lẻ).

- Đáp án C : Axit glutamic HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH. M = 147 (lẻ).

- Đáp án D : Lysin H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. M = 146 (chẵn)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất lưỡng tính?

amoni axetat

axit α-glutamic

alanin

anilin

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các chất sau: alanin, axit axetic, etylamin, anilin bằng phương pháp hóa học có thể dùng các thuốc thử là

dung dịch brom, Cu(OH)2

dung dịch Na2CO3, dung dịch AgNO3/NH3

quỳ tím, Cu(OH)2

quỳ tím, dung dich brom

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về aminoaxit ? 

Dung dịch aminoaxit luôn đổi màu quỳ tím

Là hợp chất hữu cơ đa chức

Hầu hết ở thể rắn, ít tan trong nước

Aminoaxit tồn tại trong thiên nhiên thường là α-aminoaxit

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai vì các amino axit có số nhóm –NH2 = số nhóm –COOH không làm quỳ tím đổi màu. Điển hình như glyxin, alanin, valin.

B. Sai vì amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức (vừa chứa nhóm – NH2 vừa chứa nhóm – COOH).

C. Sai vì amino axit thường ở nhiệt độ thường là chất kết tinh (thể rắn), tương đối dễ tan trong nước.

D. Đúng. Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit). Đọc SGK 12 cơ bản trang 47

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh? 

Alanin

Anilin

Metylamin

Glyxin

Xem đáp án

Đáp án C

• CH3CH(NH2)COOH có môi trường trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.

C6H5NH2 có nhóm C6H5 làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm lực bazơ dẫn đến anilin có tính bazơ yếu không làm đổi màu quỳ tím.

CH3NH2 có nguyên tử nitơ còn đôi electron chưa liên kết nên CH3NH2 có tính bazơ → làm quỳ tím ẩm hóa xanh.

NH2CH2COOH có môi trường trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là: 

C4H10, C3H7NH2, C3H7F, C3H7OH, CH3CH2COOH

C4H10, C3H7Cl, C3H7NH2, C3H7OH, CH3CH2COOH

Benzen, toluen, phenol, CH3COOH

(CH3)3N, CH3CH2OH, CH3CH2CH2NH2, HCOOH

Xem đáp án

Đáp án B

C4H10 , C3H7Cl không tạo liên kết hidro trong phân tử, mà MC4H10 < M C3H7Cl

→ ts (C4H10) < ts(C3H7Cl)

Các hợp chất còn lại tạo liên kết hidro trong phân tử độ bền liên kết hidro của CH3CH2COOH > C3H7OH > C3H7NH2 → ts(CH3CH2COOH) > ts(C3H7OH) > ts (C3H7NH2)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ, mantozơ, glyxin cùng phản ứng được với dãy chất nào sau đây ?

HCl, NaOH, Cu(OH)2/OH-

HCl, NaOH, Na2CO3

HCl, Cu(OH)2/OH-, CH3OH/HCl

HCl, Cu(OH)2/OH-, AlCl3

Xem đáp án

Đáp án C

- Đáp án A sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với NaOH.

- Đáp án B sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với NaOH, Na2CO3.

- Đáp án D sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với AlCl3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử amoni 2-aminopropanoat (CH3–CH(NH2)–COONH4) phản ứng được với nhóm chất nào dưới đây ? 

Dung dịch AgNO3, NH3, NaOH

Dung dịch HCl, Fe, NaOH

Dung dịch HCl, Na2CO3

Dung dịch HCl, NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

- Đáp án A sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với AgNO3 và NH3.

- Đáp án B sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với Fe.

- Đáp án C sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với Na2CO3.

- Chọn D

CH3-CH(NH2)-COONH4 + HCl → CH3-CH(NH3Cl)-COONH4

CH3-CH(NH2)-COONH4 + NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa + NH3 + H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 chất H2NCH2COOH, HCOOH, CH3(CH2)2NH2 có cùng nồng độ mol, dãy sắp xếp các dung dịch trên theo thứ tự tăng dần pH ?

CH3(CH2)2NH2 < H2NCH2COOH < HCOOH

HCOOH < CH3(CH2)2NH2 < H2NCH2COOH

H2NCH2COOH < HCOOH < CH3(CH2)2NH2

HCOOH < H2NCH2COOH < CH3(CH2)2NH2

Xem đáp án

Đáp án D

- H2NCH2COOH có pH = 7

- HCOOH có pH < 7

- CH3(CH2)2NH2 có pH > 7.

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần pH: HCOOH < H2NCH2COOH < CH3(CH2)2NH2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba dung dịch: CH3NH2 , H2NCH2COOH, HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH là :

phenolphtalein

quỳ tím

NaOH

NaCl

Xem đáp án

Đáp án B

Thuốc thử

CH3NH2

H2NCH2COOH

HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH

Quỳ tím

Xanh

Không đổi màu

Đỏ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N. Cho 17,8 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, đun nóng thu được 18,8 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 

H2NCOOCH2CH3

CH2=CHCOONH4

H2NC2H4COOH

H2NCH2COOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

Có nXX = nmuối = 17,8 : 89 = 0,2 mol →Mmuối = 94 ( CH2=CHCOONa)

Vậy công thức cấu tạo của X là CH2=CHCOONH4. Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân thử C8H15O4N. X tác dụng với NaOH tạo Y, C2H6O và CH4O. Y là muối natri của α-amino axit Z mạch hở không phân nhánh. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn yêu cầu của đề là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn yêu cầu là: C2H5OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOCH3

Chú ý vì Z mạch hở không phân nhánh nên các cấu tạo C2H5OOC-CH(CH3)-CH(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-CH2-C(CH3)(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-C(CH3)(NH2)-CH2-COOCH3 ... không thỏa mãn

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của axit α-aminopropionic là: 

Axit 3-aminopropanoic

Axit 2-aminopropionic

Axit 3-aminopropionic

Axit 2-aminopropanoic

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên gọi của X là

lysin

alanin

glyxin

valin

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào của amino axit dưới đây được phát biểu không đúng ?

Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống

Muối đinatri glutamat là gia vị thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)

Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan

Trong tổng hợp hữu cơ sử dụng loại ω-amino axit (nhóm amin ở cuối mạch, mạch cacbon không phân nhánh)

Xem đáp án

Đáp án B

phát biểu A đúng rõ.

B. sai, phải là muối mononatri của axit glutamic hay mononatri glutamat.

C. đúng. D. đúng: để ý từ tơ nilon-6, nilon-7,...

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai α–aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi là 37,427%. Cho m gam X tác dụng với 800ml dung dịch KOH 1M (dư) sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thu được 90,7 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

67,8

68,4

58,14

58,85

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức chung của 2 amino axit:  

Bảo toàn khối lượng: m + mKOH = mran + mH2O

Gọi số mol hỗn hợp X là x:

=> x(16 + R + 45) + 0,8.56 = 90,7 + 18x => x = 0,68

=> m = 0,68 (16 + 24,5 + 45) = 58,14 g

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X có 1 nhóm -NH2. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Mặt khác, khi cho 0,03 mol X tác dụng với 40 gam dung dịch NaOH 7,05%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,15 gam chất rắn. Công thức của X là 

H2NC2H3(COOH)2

H2NC3H5(COOH)2

H2NC4H7(COOH)2

H2NC5H9(COOH)2

Xem đáp án

Đáp án B

• X có dạng H2NR(COOH)b

• 0,01 mol H2NR(COOH)b + 0,02 mol NaOH

nNaOH = 2 × n H2NR(COOH)b → b = 2 → X là H2NR(COOH)2

• 0,03 mol H2NR(COOH)2 + 0,0705 mol NaOH → 6,15 gam rắn

Ta có hỗn hợp rắn gồm muối 0,03 mol H2NR(COONa)2 và 0,0105 mol NaOH dư → mH2NR(COONa)2 = 6,15 - 0,0105 × 40 = 5,73 gam.

MH2NR(COONa)2 = 16 + MR + 2 × 67 = 5,73 : 0,03 → MR = 41 → R là -C3H5- → X là H2NC3H5(COOH)2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

1 mol α-amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287 % . Công thức cấu tạo của X là:

H2N– CH2 – COOH

CH3– CH(NH2 ) – COOH

H2N– CH2 – CH2 – COOH

H2N– CH2 – CH(NH2) – COOH

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α – aminoaxit no chỉ chứa một nhóm - NH2 và 1 nhóm – COOH . Cho 28,48 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40,16 gam muối. Tên gọi của X là : 

Axit aminoaxetic

Axit α- aminobutiric

Axit α – amin

Axit α – aminoglutaric

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:

Vậy X có tên gọi là Axit α-aminopropionic (Ala)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là: 

Alanin

Axit glutamic

Valin

Glyxin

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hh X gồm axit glutamic và alanin t/d với dd HCl dư. Sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hh X t/d với dd KOH vừa đủ, sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là:

36,6 gam

38,92 gam

38,61 gam

35,4 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số mol 2 chất là x,y

Cho m gam hh X gồm axit glutamic và alanin t/d với dd HCl dư. Sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 11,68) gam muối khan

=> x + y = 11,6836,5

Mặt khác

Nếu cho m gam hh X t/d với dd KOH vừa đủ, sau pứ làm bay hơi cẩn thận dd thu được (m + 19) gam muối khan => 2x + y = 19,38

Từ (1)(2) , ta có: x + y = 0,322x + y = 0,5

=> x = 0,18 , y = 0,14

=> m = 38,92

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,01 mol một amino axit X tác dụng vừa hết với 80ml dung dịch HCl 0,125M được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH 0,1M được dung dịch Z. Cô cạn Z được 2,835 gam chất rắn khan. X là: 

lysin

tyrosin

axit glutamic

valin

Xem đáp án

Đáp án B

 nHCl=0,08.0,125 = 0,01 mol  X chỉ có 1 nhóm NH2

Coi như Y gồm X và HCl  => nNaOH tác dụng với X là: 0,03 - 0,01 = 0,02 = 2nX => X có 2 nhóm

−COOH hoặc có 1 nhóm −COOH và 1 nhóm –OH gắn vào vòng benzen

Khối lượng muối tạo bởi X và NaOH: 2,835 - 0,01.58,5 = 2,25 g

=> Mmuối=225 => X + 2.(23-1) = 225 => X = 181 => X là tyrosin

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X chứa a nhóm –COOH và b nhóm –NH2. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 169,5 gam muối. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 177 gam muối. Công thức phân tử của X là:

C4H7NO4

C5H7NO2

C3H7NO2

C4H6N2O2

Xem đáp án

Đáp án A

X có dạng (H2N)aR(COOH)b

- 1 mol (H2N)aR(COOH)b + a mol HCl → (ClH3N)aR(COOH)b

n(ClH3N)aR(COOH)b = n(H2N)aR(COOH)b = 1 mol. → M(ClH3N)aR(COOH)b = 52,5a + MR + 45b = 169,5 (*)

- 1 mol (H2N)aR(COOH)b + b mol NaOH → (H2N)aR(COONa)b + H2O

n(H2N)aR(COONa)b = n(H2N)aR(COOH)b = 1 mol. → M(H2N)aR(COONa)b = 16a + MR + 67b = 177 (**)

- Từ (*) và (**) ta có hpt : Từ đáp án ta thấy a = 1 hoặc a = 2

+ a = 1 → MR = 27, b = 2 → X là C4H7NO4 → Đáp án đúng là đáp án A

+ a = 2 → MR = -100,159; b = 3,659 → loại

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một amino axit X chỉ chứa một chức -NH2 và một chức -COOH. Cho m gam X tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M và thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 39,75 gam muối khan. Amino axit X là:

NH2CH2COOH

NH2C3H6COOH

NH2C4H8COOH

NH2C2H4COOH

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có : X + 0,3 mol HCl phản ứng vừa đủ 0,5 mol NaOH → nX = 0,2 mol

X + 0,3 mol HCl + 0,5 mol NaOH → muối của X + 0,3 mol NaCl + 0,5 mol H2O

→ muối của X = 39,75 - 0,3 × 58,5 = 22,2 gam

→ Mmuối X = 22,2 : 0,2 = 111 → MX = 111 - 22 = 89

→ X : H2NC2H4COOH

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm (NH2CH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH) tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1 M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là 

100 ml

200 ml

150 ml

250 ml

Xem đáp án

Đáp án A

giải nhanh bài này = cách sau, hãy hình dung rằng 250 ml HCl 1M hay 0,25 mol HCl sẽ tác dụng

vừa đủ với hỗn hợp gồm V ml NaOH 1M và 13,35 gam X. ( tức không cần biết pw giữa X và NaOH).

Lại để ý hỗn hợp X là 2 amino đồng phân nên số mol X là 0,15 mol ).

X tác dụng NaOH hay HCl đều theo tỉ lệ 1 : 1. Từ đó ta có:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm glixin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được (m+11) gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì cần 35,28 lít O2 (đktc). Giá trị của m là 

38,9 gam

40,3 gam

43,1 gam

41,7 gam

Xem đáp án

Đáp án D

m + a mol NaOH → m + 11 + a mol H2O

→ m + 40a = m + 11 + 18a → a = 0,5 → nX = 0,5 (mol)

Gọi công thức chung của X : CnH2n+1O2N

PTPƯ : CnH2n+1O2N + 3n-1,52 O2 → n CO2 + n + 0,5 H2O + 0,5 N2

 = 1,575 → (3n - 1,5 ): 2 × 0,5 = 1,575 → n = 2,6

→ m = 0,5 × 83,4 = 41,7

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam valin vào 200 ml dung dịch HCl 1M, dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 250 ml NaOH 2M. Mặc khác, nếu đốt cháy m gam valin thì cần V lít khí O2 (đktc). Giá trị V là:

15,12

30,24

45,36

75,6

Xem đáp án

Đáp án C

- Ta có:

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X tạo thành từ amino axit và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu được 17,6 gam khí CO2, 8,1 gam H2O và 1,12 lit N2 (đktc). Amino axit tạo thành X là

CH3-CH2-CH(NH2)-COOH

H2N-CH2-COOC2H5

H2N-CH2-COOH

H2N-CH(CH3)-COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol một amino axit X bằng lượng oxi vừa đủ rồi làm lạnh để ngưng tụ hơi nước thu được 2,5a mol hỗn hợp khí. Công thức phân tử của X là:

C2H5NO2

C3H7NO2

C5H9NO2

C4H7NO2

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam amino axit X (có một nhóm NH2) thì thu được 0,3 mol CO2; 0,25 mol H2O và 1,12 lít (ở đktc) một khí trơ. Công thức phân tử của X là:

C3H5O2N2

C3H5O2N

C3H7O2N

C6H10O2N2

Xem đáp án

Đáp án B

X có dạng CxHyOtN

nC = nCO2 = 0,3 mol.

nH = nH2O = 2 × nH2O = 2 × 0,25 = 0,5 mol.

nN = 2 × nN2 = 2 × 1,1222,4  = 0,1 mol.

mO = mX - mC - mH -mO = 8,7 - 0,3 × 12 - 0,5 × 1 - 0,1 × 14 = 3,2 gam.

nO = 3,216  = 0,2 mol.

Ta có x : y : z : 1 = 0,3 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 3 : 5 : 2 : 1

Vậy X là C3H5O2N

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một aminoaxit Y có một nhóm amino và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z thu được 26,88 lít CO2 (đktc), 23,4 gam H2O và N2. Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là

10,95

4,38

6,57

6,39

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2=1,2 ; nH2O=1,3

Vì Z là axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở nên khi đốt nCO2= nH2O

Mà khi đốt hh X, số mol nước > số mol CO2 → Khi đốt Y số mol nước > CO2. Mà Y chỉ có 1 nhóm amino → Y là amino axit no, chỉ có 1 nhóm axit, 1 nhóm amino

X chỉ có Y tác dụng với HCl tỉ lệ 1:1

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X thu được sản phẩm gồm 2 mol CO2, 11,2 lít N2 (ở đktc) và 63 gam H2O. Tỉ khối hơi của X so với He là 19,25. Biết X dễ phản ứng với dung dịch HCl và NaOH. Cho X tác dụng với NaOH thu được khí Y. Đốt cháy Y thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong. X có công thức cấu tạo là

CH2(NH2)COOH

HCOONH3CH3

CH3CH2COONH4

CH3COONH4

Xem đáp án

Đáp án B

• X có dạng CxHyOzNt

• nC = nCO2 = 2 mol → x = nC : nX = 2 : 1 = 2

nH = 2 × nH2O = 2 × 63 : 18 = 7 mol → y = nH : nX = 7 : 1 = 7

nN = 2 × nN2 = 2 × 11,2 : 22,4 = 1 mol → t = nN : nX = 1 : 1 = 1 → Vậy X có dạng C2H7OzN. Mà MX = 19,25 × 4 = 77 → z = 2 → X là C2H7O2N

• X + NaOH → khí Y, đốt cháy khí Y → CO2 (làm đục nước vôi trong)

→ Y là chất hữu cơ có chứa C → X là muối của amin HCOONH3CH3

HCOONH3CH3 + NaOH → HCOONa + CH3NH2 (Y) + H2O

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam chất hữu cơ Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) bằng oxi, thu được 6,3 gam H2O, 4,48 lít CO2, 1,12 lít N2 (các khí đo ở đktc). Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, được khí Z1. Khí Z1 làm xanh giấy quì tím ẩm và khi đốt cháy Z1 thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong. Công thức cấu tạo của Z là công thức nào sau đây:

HCOOH3NCH3

CH3COONH4

CH3CH2COONH4

CH3COOH3NCH3

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol oxi có trong là:

Vậy, công thức của Z là C2H7O2N

Z1 có nguyên tử C, nên công thức của Z là HCOONH3CH3

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X gồm 2 α-aminoaxit no, hở (chứa 1 nhóm NH2, một nhóm -COOH) là Y và Z (Biết MZ = 1,56MY). Cho a gam X tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch A cần 140 ml dung dịch KOH 3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 45,2  gam. Phân tử khối của Z là: 

123

147

117

139

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n+1NO2

Có nNaOH = nHCl + nX → nX = 0,42 - 0,22 = 0,2 mol

CnH2n+1NO2 + O2 → nCO2 + (n +0,5) H2O + 0,5N2

Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y

Ta có hệ  

→ Có Ctb = 0,7 : 0,2 = 3,5 → Y có thể C2H5NO2 hoặc C3H7NO2

Nếu Y là C2H5NO2 → MZ = 117(C5H11NO2 )

Nếu Y là C3H7NO2 → MZ = 138,84 ( loại)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm các amino axit no, mạch hở (trong phân tử chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2) có tỉ lệ mol nO : nN = 2 : 1. Để tác dụng vừa đủ với 35,85 gam hỗn hợp X cần 300 ml dung dịch HCl 1,5M. Đốt cháy hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 9,24 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 

35,00

33,00

20,00

25,00

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố


=> Trong 11,95g X có:

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?

Giá trị của x là 0,075

X có phản ứng tráng bạc

Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%

Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tích:

 

Suy ra X là HCOOH và Y là CaH2aO2

Vì  nCO2<nH2O nên amino axit no, đơn chức, mạch hở. Đặt công thức của amino axit là CnH2n+1O2N

→ CTPT của aminoaxit là C2H5O2N và Y là CH3COOH

Trong 0,3 mol M có: 

Suy ra x = nHCl=0,075 mol ; X (HCOOH) có khả năng tráng bạc là nhận định đúng

Vậy nhận định C là sai

 

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 128 : 49. Để tác dụng vừa đủ với 7,33 gam hỗn hợp X cần 70 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,33 gam hỗn hợp X cần 0,3275 mol O2. Sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và m gam H2O. Giá trị của m là

9,9 gam

4,95 gam

10,782 gam

21,564 gam

Xem đáp án

Đáp án B