Bài kiểm tra số 2
Đề thi

Bài kiểm tra số 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1255 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu ?

Glyxin

axit axetic

alanin

metylamin

Xem đáp án

Đáp án D

- Đáp án A loại vì CH2(NH2)-COOH pH = 7 nên không đổi màu phenolphtalein.

- Đáp án B loại vì CH3COOH pH < 7 nên không đổi màu phenolphtalein.

- Đáp án C loại vì CH3CH(NH2)COOH pH = 7.

- Đáp án D CH3NH2 pH > 7 nên làm phenolphtalein đổi màu hồng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các aminoaxit sau, chất nào có nhiều nhóm chức nhất ?

Valin

Phenylalanin

Tyrosin

Glyxin

Xem đáp án

Đáp án C

Tyrosin: p-OHC6H4-C-CNH2-COOH có 2 nhóm chức là phenol, amin và axit

3 chất còn lại chỉ có 2 nhóm chức là axit và amin

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của glyxin là

CH3NH2

NH2CH2COOH

NH2CH(CH3)COOH

C2H5NH2

Xem đáp án

Đáp án B

• CH3NH2 là metylamin.

H2NCH2COOH là glyxin.

NH2CH(CH3)COOH là alanin.

C2H5NH2 là etylamin.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra nhận xét không chính xác: 

Aminoaxit thể hiện tính chất của một hợp chất lưỡng tính

Fructozơ có phản ứng tráng gương như glucozơ

Aminoaxit thể hiện tính chất của nhóm amino và nhóm cacbonyl

Các chất : Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ

Xem đáp án

Đáp án C

C sai do amino axit thể hiện tính chất của nhóm amino và nhóm cacboxyl chứ không phải nhóm cacbonyl.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng hợp chất hữu cơ X tác dụng được với cả hai dung dịch NaOH và HCl. X không thể là chất nào dưới đây?

Amoni axetat

Alanin

Etylamin

Axit glutamic

Xem đáp án

Đáp án C

- Đáp án A:

CH3COONH4 + HCl → CH3COOH + NH4Cl

CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O

- Đáp án B

CH3-CH(NH2)-COOH + HCl → CH3-CH(NH3Cl)-COOH

CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa + H2O

- Đáp án C

CH3CH2NH2 có tính bazơ nên chỉ phản ứng với HCl còn không phản ứng với HCl. Chọn C.

CH3CH2NH2 + HCl → CH3CH2NH3Cl

- Đáp án D

HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH + HCl → HOOC-[CH2]2-CH(NH3Cl)-COOH

HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH + 2NaOH → NaOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COONa + 2H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoacetic acid có thể tác dụng với tất cả các chất của nhóm nào sau đây (điều kiện đầy đủ)?

C2H5OH, HCl, KOH, dung dịch Br2

HCHO, H2SO4, KOH, Na2CO3

C2H5OH, HCl, NaOH, Ca(OH)2

C6H5OH, HCl, KOH, Cu(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

- Đáp án A loại vì CH2(NH2)-COOH không phản ứng với dung dịch Br2.

- Đáp án B loại vì CH2(NH2)-COOH không phản ứng với HCHO.

- Đáp án D loại vì CH2(NH2)-COOH không phản ứng với C6H5OH.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Phân tử các aminoaxit chỉ có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH

Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím

Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím

Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì các phân tử aa có thể có nhiều nhóm -NH2, -COOH. Ví dụ Lys và Glu

B sai vì Lys và Glu làm đổi màu quỳ tím sang xanh và đỏ, tính chất này còn phụ thuộc vào số lượng nhóm amino và nhóm cacboxyl

C sai, giải thích tương tự câu trên, aa có số nhóm amino bằng cacboxyl thì k làm đổi màu quỳ tím

D đúng, aa là chất kết tinh k màu, dễ tan trong nước, vị hơi ngọt, nhiệt độ nc cao

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quỳ tím vào dung dịch mỗi hợp chất dưới đây, dung dịch nào làm quỳ tím hoá đỏ?

(1) H2N–CH2–COOH;                                     (2) ClNH3+–CH2–COOH;          

(3) H2N–CH2–COONa;                                                                       (4) H2N(CH2)2CH(NH2)–COOH;

(5) HOOC–(CH2)2CH(NH2)–COOH

2, 3

3, 5

2, 5

2, 4

Xem đáp án

Đáp án C

Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ nếu pH < 7.

(1) H2N-CH2-COOH : pH = 7.

(2) ClNH3+-CH2COOH : pH < 7.

(3) H2N-CH2-COONa : pH > 7.

(4) H2N(CH2)2CH(NH2)-COOH : pH >7.

(5) HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH : pH < 7

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng ? 

axit α-aminoglutaric

Axit α,ε-điaminocaproic

Axit α-aminopropionic

Axit aminoaxetic

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất trên đều là amino axit. Nếu số nhóm −NH2 nhỏ hơn số nhóm –COOH thì dung dịch sẽ có môi trường axit => Làm quỳ chuyển thành màu hồng.

Do đó chỉ có trường hợp A là thỏa mãn 1 nhóm −NH2 và 2 nhóm −COOH

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch các chất sau: axit glutamic; glyxin, lysin, alanin, đimetylamin, anilin, phenylamoniclorua, kalibenzoat, etilenglicol. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh, không đổi màu lần lượt là

2, 4, 3

3, 2, 4

3, 3, 3

2, 3, 4

Xem đáp án

Đáp án D

Dung dịch làm quỳ tím:

+ chuyển màu hồng: axit glutamic; phenylamoniclorua(2)

+ chuyển màu xanh: lysin; đimeylamin; kalibenzoat(3)

+ không chuyển màu: glyxin; alanin; anilin; etilenglicol(4)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chỉ chứa những aminoait có số nhóm amino và cacboxyl bằng nhau là

Gly, Ala, Glu, Tyr

Gly, Val, Tyr, Ala

Gly, Val, Lys, Ala

Gly, Ala, Glu, Lys

Xem đáp án

Đáp án B

Gly NH2-CH2-COOH

Ala CH3-CH(NH2)-COOH

Tyr HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH

Val CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH

Glu HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH

Lys H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH

12. Trắc nghiệm
1 điểm

pH của dung dịch cùng nồng độ mol của ba chất NH2CH2COOH (X), CH3CH2COOH (Y) và CH3[CH2]3NH2 (Z) tăng theo trật tự nào sau đây? 

Y < X < Z

Y < Z < X

Z < X < Y

Z < Y < X

Xem đáp án

Đáp án A

- (X)NH2CH2COOH : pH = 7.

- (Y)CH3CH2COOH : pH < 7.

- (Z) CH3[CH2]3NH2 : pH > 7.

Thứ tự Y < X < Z.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: etyl axetat, alanin, ancol benzylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, metylamin, p-crezol. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là

4

6

5

3

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH có tên gọi là :

glyxin

alanin

axit glutamic

lysin

Xem đáp án

Đáp án D

H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH có tên gọi là:lysine.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lysin là tên gọi của α-amino axit có phân tử khối bằng

146

117

75

103

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng amino axit X thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích là 4 : 1. X là: 

H2N–CH2–CH2–COOH

H2N–(CH2)3–COOH

H2N–CH2–COOH

H2N–(CH2)4–COOH

Xem đáp án

Đáp án C

X có dạng CnH2n + 1O2N

2CnH2n + 1O2N → 2nCO2 + 1N2

Ta có nCO2nN2=2n1=41

n = 2

Vậy X là C2H5O2N

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt 3 dung dịch H2N-CH2-CH2COOH, CH3COOH, C2H5-NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là

Natri kim loại

dung dịch HCl

dung dịch NaOH

quỳ tím

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H10O3N2. Cho X phản ứng với NaOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y (chỉ có các hợp chất vô cơ) và chất hữu cơ Z (no, đơn chức mạch không phân nhánh). Công thức cấu tạo của X là :

H2N-CH(OH)CH(NH2)COOH

HCOONH3CH2CH2NO2

HO-CH2-CH2-COONH4

CH3-CH2-CH2-NH3NO3

Xem đáp án

Đáp án D

A loại vì

B loại vì

C loại vì

D thõa mãn

NaNO3 (Chất rắn vô cơ Y)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là chính xác ?

Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7

pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của cácdung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồng độ

Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl

Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy thấp

Xem đáp án

Đáp án C

A sai vì còn phục thuộc vào số lượng nhóm COOH, NH2

B sai, phải là pH lớn hơn

D sai, phải là có nhiệt độ nóng chảy cao

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự mô tả nào sau đây không đúng hiện tượng hóa học ? 

Cho phenol từ từ vào dung dịch NaOH thấy phenol tan dần tạo dung dịch đồng nhất

Sục khí etilen vào dung dịch thuốc tím, sau phản ứng thấy dung dịch phân lớp

Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đ

Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch lysin thấy quỳ tím chuyển thành màu xanh

Xem đáp án

Đáp án B

• Đáp án A đúng vì khi cho phenol khi cho vào dung dịch NaOH ban đầu tách lớp, sau khi phản ứng với nhau tạo thành dung dịch đồng nhất.

Đáp án B sai vì khi cho etilen vào dung dịch thuốc tím, ban đầu tách lớp sau đó dung dịch đồng nhất và màu thuốc tím nhạt dần.

Đáp án C đúng vì HCl nhỏ vào natri phenolat tạo thành phenol tách ra làm vẩn đục dung dịch.

Đáp án D đúng vì lysin có 1 nhóm -COOH và 2 nhóm -NH2 nên có tính bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X và Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N. X có tính bazơ còn Y là chất lưỡng tính. Cả X và Y đều tác dụng với HCl và NaOH, trong đó khi phản ứng với NaOH đều thu được muối của α-aminoaxit.X và Y lần lượt là: 

H2N-CH2-COOCH3 và CH3-CH(NH2)-COOH

CH2=CH-COONH4 và CH3-CH(NH2)-COOH

H2N-CH2-COOCH3 và H2N-CH2-CH2-COOH

CH3-CH(NH2)-COOH và H2N-CH2-COOCH3

Xem đáp án

 

Đáp án A

A đúng

B sai vì CH2=CH-COONH4  phản ứng NaOH tạo muối axit

C sai vì H2N-CH2-CH2-COOH phản ứng NaOH tạo anminoait chứ không phải α−aminoaxit

α−aminoaxit thì nhóm NH2 và COOH phải cùng nối vào 1 C

D sai vì X là lưỡng tính con Y là bazo

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45g X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85g muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

CH2=CHCOONH4

H2NCOO-C2H5

H2NCH2COO-CH3

H2NC2H4COOH

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi CTPT( CTĐG trùng với CTPT) của X là: CxHyOzNt

Ta có: x : y : z : t = %mC12 : %mH1 : %mO16 : %mN14 = 3 : 7 : 2 : 1

=> X có CTPT: C3H7NO2

- nX = 0,05 mol ; nX = nMuối = 0,05 mol

=> Khối lượng mol của muối natri là: M=97

=> Muối có CT: H2NCH2COONa

=> X là: H2NCH2COOCH3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,2 gam hỗn hợp gồm axit glutamic và tyrosin (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 125 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m là:

12,3

11,85

10,4

11,4

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có naxit glutamic = ntyrosin8,2147+181 = 0,025 mol

H2N-C3H5-(COOH)2 + 2NaOH → H2N-C3H5-(COONa)2 + 2H2O

HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + 2NaOH → NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COONa + 2H2O

Vì 2naxit glutamic + 2ntyrosin =0,1 < nNaOH = 0,125 mol → NaOH còn dư

Luôn có nH2O = 2naxit glutamic + 2ntyrosin = 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng : mchất rắn = 8,2 + 0,125. 40 - 0,1. 18= 11,4 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin, alanin, valin tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M thu được 34,7g muối khan. Giá trị m là:

30,22 gam

22,7 gam

27,8 gam

28,1 gam

Xem đáp án

Đáp án D

nH2O=nNaOH=0,3BTKL: m = 34,7 + 0,3*18 - 0,3*40 = 28,1 g

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,38 gam X có công thức phân tử C2H6O5N2 ( là muối của α-amino axit với HNO3 ) phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 0,2 M . Sau phản ứng cô cạn thu được m gam rắn Y. Giá trị của m là:

2,14

2,22

1,13

1,01

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: nX = 0,1 mol ; nNaOH = 0,3 mol

Do X(C2H6O5N2) là muối của anpha-amino axit với HNO3 => X: NO3NH3-CH2-COOH

-Cho X pứ với NaOH:

NO3NH3-CH2-COOH + 2NaOH → H2N-CH2-COONa + NaNO3 + 2H2O (1)

Từ (1): Chất rắn Y: nH2N-CH2-COONa = 0,1 mol ; nNaOH dư =0,1 mol ;nNaNO3 = 0,1 mol

=> mY =  0,1.97 + 0,1.40 + 0,1.85= 2,22 gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit Y chứa 1 nhóm – COOH và 2 nhóm - NHcho 1 mol Y tác dụng hết với dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205 gam muối khan. Công thức phân tử của Y là

C4H10N2O2

C6H14N2O2

C5H10N2O2

C5H12N2O2

Xem đáp án

Đáp án D

aminoaxit Y có dạng R(-NH2)2(-COOH) + 2HCl → R(-NH3Cl)2(-COOH).

Ta có M muối = R + 2 × 52,5 + 45 = 205 → R = 55 = 12 × 4 + 7.

Vậy Y là C4H7(-NH2)2(-COOH) có CTPT là C5H12N2O2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là:

alanin

axit glutamic

valin

glyxin

Xem đáp án

Đáp án A

- X có dạng (H2N)aR(COOH)b

- 0,1 mol (H2N)aR(COOH)b + 0,1 mol HCl → a = 1 → X có dạng H2NR(COOH)b

- 26,7 gam H2NR(COOH)b + HCl → 37,65 gam ClH3NR(COOH)b

26,716+MR+45b=37,6552,5+MR+45b

Biện luận ta có b = 1; R = 28 → R là -C2H4-. Mà X là α-amino axit → X là CH3CH(NH2)COOH

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X chứa 1 nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205 gam muối khan. Công thức phân tử của X là:

C5H12N2O2

C6H14N2O

C4H10N2O2

C5H10N2O2

Xem đáp án

Đáp án A

MX = 205 - 36,5 × 2 = 132

→ X : C5H12N2O2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

55,125

54,125

49,125

54,6

Xem đáp án

Đáp án A

Axit glutamic phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2.

Do đó, số mol NaOH dư là: nNaOH = 0,4.2 - 0,175.2 - 2.0,15 = 0,15

Như vậy, trong dung dịch sau phản ứng có các chất sau: H2NC3H5(COONa)2 0,15 mol, NaCl 0,35 mol và NaOH dư 0,15 mol.

Khối lượng dung dịch sau khi cô cạn là m = 0,15.191 + 0,35.58,5 + 0,15.40 = 55,125 g

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 9,125) gam muối khan. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 7,7) gam muối. Giá trị của m là :

26,40

39,60

33,75

32,25

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy, cả axit glutamic (đặt là chất A, có số mol là x) và valin(đặt là chất B, có số mol là y) đều phản với HCl theo tỉ lệ 1:1.

Khối lượng dung dịch tăng thêm chính là khối lượng HCl phản ứng

Như vậy, nA+nB=nHCl=9,12536,5=0,25

Ở phản ứng thứ 2, cứ 1 mol gốc COOH phản ứng với 1 mol NaOH thì khối lượng dung dịch sẽ tăng thêm là 22 gam

nNaOH=7,722=0,35

Ta có hệ phương trình về số mol 2 chất: x+y=0,252x+y=0,35x=0,1y=0,15

=> m = 0,1.147 + 0,15.117 = 32,25

31. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α-aminoaxit chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm - NH2. Cho 8.9 g X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y, để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của X là:

CH3C(CH3)(NH2)COOH

CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH

CH3CH2CH(NH2)COOH

CH3CH(NH2)COOH

Xem đáp án

Đáp án D

X: H2N-R-COOH

8.9 g X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y, để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M

Gọi x là số mol X phản ứng

ta có x mol NH3Cl-R-COOH, 0,2-x mol HCl

Cần 0,3 mol NaOH

=> 2x + 0,2 - x = 0,3 => x = 0,1

MX=8,90,1=89 CH3CH(NH2)-COOH (do X  alpha amino acid)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm H2NR(COOH)x và CnH2n+1COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol M thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 24,3 gam H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là 

0,06 mol

0,08 mol

0,07 mol

0,05 mol

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận thấy M gồm 1 axit no đơn chức mạch hở dạng CnHnO2, amino axit NH2R(COOH)x

Có nCÓ2 = 1,2 mol < nH2Ở = 1,35 mol → chứng tỏ amino axit phải amino axit no, chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH dạng CmH2m+1NO2

Có nCmH2m+1NO2 = (nH2O - nCO2) : 0,5 = 0,3 mol → nCnHnO2 = 0,2 mol

Trong 0,5 mol M chứa 0,2 mol CnHnO2 và 0,3 mol CmH2m+1NO2

Trong 0,1 mol M chứa 0,04 mol CnHnO2 và 0,06 mol CmH2m+1NO2

→ nHCl = nCmH2m+1NO2

= 0,06 mol.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm 2 chất H2NR(COOH)x và CnH2n+1COOH, thu được 52,8 gam CO2 và 24,3 gam H2O. Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là ( R là gốc hidrocacbon no)

0,10

0,06

0,125

0,05

Xem đáp án

Đáp án B

Có nCO2 = 1,2 mol < nH2O = 1,35 mol → x = 1

Với gốc R là gốc hidrocabon no luôn có nH2NRCOOH = 2(nH2O - nCO2 ) = 0,3 mol → nCnH2n+1COOH = 0,2 mol

→ Trong 0,1 mol hỗn hợp X chứa 0,06 mol H2NRCOOH và 0,04 mol CnH2n+1COOH

Khi tham gia phản ứng với HCl chỉ có amino axit tham gia phản ứng nHCl = 0,06 mol.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối NH2-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 

NH2-CH2-COO-C3H7

NH2-CH2-COO-CH3

NH2-CH2-CH2-COOH

NH2-CH2-COO-C2H5

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở Y và 2 mol amino axit no mạch hở Z tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH. Đốt a gam hỗn hợp X cần 46,368 lít O2 (đktc) thu được 8,064 lít khí N2 (đktc). Nếu cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu gam muối ?

75,52

84,96

89,68

80,24

Xem đáp án

Đáp án B

Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở Y và 2 mol amino axit no mạch hở Z tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH

→ Y là amin no chứa 2 chức amin CnH2n+4N2 , Z chứa 2 chức COOH và 1 chức amin CmH2m-1NO4 ( với m ≥ 3)

Chú ý khi đốt a gam hỗn hợp X tỉ lệ các chất Y, Z tương ứng là 1:2.

Gọi số mol của Y, Z tương ứng trong a gam là b, 2b mol

CnH2n+4N2 + (1,5n +1) O2 → nCO2 + (n + 2) H2O + N2

CmH2m-1NO4 + ( 1,5m-2,25)O2 → mCO2 + (m-0,5)H2O + 0,5N2

Có nN2 = b + 2b. 0,5 = 0,36 → b = 0,18 mol

Có nO2 = 0,18. ( 1,5n+1) + 0,36. ( 1,5m - 2,25) = 2,07 → n + 2m = 10

→ a = 0,18. ( 14n +32) + 0,36. ( 14m + 77) = 0,18. 14 ( n+ 2m) + 0,18. 32 + 0,36 .77= 58,68g

Có nHCl = 2nY + nZ = 0,18. 2 + 0,36 = 0,72 mol

Bảo toàn khối lượng → mmuối = mX + mHCl = 58, 68 + 0,72. 36,5 = 84,96 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một chức amin. X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O. Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là 

1,37 gam

8,57 gam

8,75 gam

0,97 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một chức amin → X là este đơn chức

Có nO2 = 0,0375 mol; nCO2 = 0,03 mol, nH2O = 0,035 mol

Bảo toàn nguyên tố O →  nX=2.0,03+0,035-2.0,03752=0,01 mol

MX = 0,89 : 0,01 = 89 → X có cấu tạo H2NCH2COOCH3

H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH

Vì nX < nNaOH → chất rắn chứa 0,01 mol H2NCH2COONa và 0,19 mol NaOH dư

→ mchất rắn = 0,01. 97 + 0,19. 40 = 8,57 gam

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

20 gam

13 gam

10 gam

15 gam

Xem đáp án

Đáp án B

mO : mN = 80 : 21  nO : nX = 10 : 3

Lại có X chỉ có chức -COOH và -NH2 nên X có dạng R-(NH2)3-(COOH)5.

Khi X tác dụng với HCl thì chính là 3 nhóm -NH2 phản ứng → -NH3Cl.

Thấy ngay và luôn:  X + 3HCl  SP  nX= 0,01 mol

Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là x, y mol thì xét phản ứng đốt cháy:

R-(NH2)3-(COOH)5(X) + O2  xCO2 + yH2O + 32N2

Thấy ngay:  

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 44x + 18y = 3,83 + 4,56 - 0,42 = 7,97 gam.

bảo toàn nguyên tố O có: 2x + y = 0,285 + 0,1 = 0,385 mol.

Giải hệ x, y ta được: x = 0,13 mol và y = 0,125 mol.

Ca(OH)2+CO2CaCO3+2H2O

vậy khối lượng kết tủa thu được bằng 0,13*100 = 13 gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit đơn no hở (RCOOH), glyxin, alalin và axit glutamic thu được 1,4 mol CO2 và 1,45 mol H2O. Mặt khác 43,1 gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol HCl. Nếu cho 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng với 0,7 mol NaOH trong dung dịch sau đó cô cạn thì thu được khối lượng chất rắn khan là : 

58,5 gam

60,3 gam

71,1 gam

56,3 gam

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một α–amino axit Y và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 12,1 gam X bằng oxi không khí (dư), sau phản ứng thu hỗn hợp khí gồm 0,3 mol CO2; 0,35 mol H2O; còn lại là O2 và N2. Công thức của Y và Z lần lượt là

H2NCH2COOH và HCOOH

H2NCH2COOH và CH3COOH

H2NCH2CH2COOH và HCOOH

CH3CH(NH2)COOH và C2H5COOH

Xem đáp án

Đáp án A

X + không khí (O2 + N2) → CO2 + H2O + (O2 + N2).

Chú ý đốt Z (axit no đơn chức mạch hở) luôn thu được nCO2 = nH2O mà theo giả thiết nCO2 < nH2O

→ Y là amino axit no, mạch hở. Nhìn nhanh vào 4 đáp án (nếu không phải biện luận mất thời gian hơn)

→ Y có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. theo đó có dạng CnH2n+1NO2

→ có ngay đẳng thức: nH2O – nCO2 = ½.nY → nY = 0,1 mol → số C của Y < 0,3 ÷ 0,1 = 3.

Vậy chỉ có glyxin C2H5NO2 là thỏa mãn. Từ đó tìm ra axit Z là axit fomic HCOO

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là một α-aminoaxit mạch cacbon không phân nhánh. Cho 0,1 mol X vào dung dịch chứa 0,25 mol HCl dư, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng tối đa với 0,45 mol NaOH thu được dung dịch chứa 33,725 gam muối. Tên của X là

Glyxin A. Glyxin

Alanin

Axit glutamic

Axit α- aminobutiric

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có nH2O tạo thành = nNaOH = 0,45 mol

BTKL ta có mX + mHCl + mNaOH = mMuối + mH2O

mX = 14,7 gam MX = 14,7 ÷ 0,1 = 147