
40 câu hỏi
Glyxin
axit axetic
alanin
metylamin
Đáp án D
- Đáp án A loại vì CH2(NH2)-COOH pH = 7 nên không đổi màu phenolphtalein.
- Đáp án B loại vì CH3COOH pH < 7 nên không đổi màu phenolphtalein.
- Đáp án C loại vì CH3CH(NH2)COOH pH = 7.
- Đáp án D CH3NH2 pH > 7 nên làm phenolphtalein đổi màu hồng
Valin
Phenylalanin
Tyrosin
Glyxin
Đáp án C
Tyrosin: có 2 nhóm chức là phenol, amin và axit
3 chất còn lại chỉ có 2 nhóm chức là axit và amin
CH3NH2
NH2CH2COOH
NH2CH(CH3)COOH
C2H5NH2
Đáp án B
• CH3NH2 là metylamin.
H2NCH2COOH là glyxin.
NH2CH(CH3)COOH là alanin.
C2H5NH2 là etylamin.
Aminoaxit thể hiện tính chất của một hợp chất lưỡng tính
Fructozơ có phản ứng tráng gương như glucozơ
Aminoaxit thể hiện tính chất của nhóm amino và nhóm cacbonyl
Các chất : Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ
Đáp án C
C sai do amino axit thể hiện tính chất của nhóm amino và nhóm cacboxyl chứ không phải nhóm cacbonyl.
Amoni axetat
Alanin
Etylamin
Axit glutamic
Đáp án C
- Đáp án A:
CH3COONH4 + HCl → CH3COOH + NH4Cl
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O
- Đáp án B
CH3-CH(NH2)-COOH + HCl → CH3-CH(NH3Cl)-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa + H2O
- Đáp án C
CH3CH2NH2 có tính bazơ nên chỉ phản ứng với HCl còn không phản ứng với HCl. ⇒ Chọn C.
CH3CH2NH2 + HCl → CH3CH2NH3Cl
- Đáp án D
HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH + HCl → HOOC-[CH2]2-CH(NH3Cl)-COOH
HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH + 2NaOH → NaOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COONa + 2H2O
C2H5OH, HCl, KOH, dung dịch Br2
HCHO, H2SO4, KOH, Na2CO3
C2H5OH, HCl, NaOH, Ca(OH)2
C6H5OH, HCl, KOH, Cu(OH)2
Đáp án C
- Đáp án A loại vì CH2(NH2)-COOH không phản ứng với dung dịch Br2.
- Đáp án B loại vì CH2(NH2)-COOH không phản ứng với HCHO.
- Đáp án D loại vì CH2(NH2)-COOH không phản ứng với C6H5OH.
Phân tử các aminoaxit chỉ có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH
Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím
Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường
Đáp án D
A sai vì các phân tử aa có thể có nhiều nhóm -NH2, -COOH. Ví dụ Lys và Glu
B sai vì Lys và Glu làm đổi màu quỳ tím sang xanh và đỏ, tính chất này còn phụ thuộc vào số lượng nhóm amino và nhóm cacboxyl
C sai, giải thích tương tự câu trên, aa có số nhóm amino bằng cacboxyl thì k làm đổi màu quỳ tím
D đúng, aa là chất kết tinh k màu, dễ tan trong nước, vị hơi ngọt, nhiệt độ nc cao
2, 3
3, 5
2, 5
2, 4
Đáp án C
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ nếu pH < 7.
(1) H2N-CH2-COOH : pH = 7.
(2) : pH < 7.
(3) H2N-CH2-COONa : pH > 7.
(4) H2N(CH2)2CH(NH2)-COOH : pH >7.
(5) HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH : pH < 7
axit α-aminoglutaric
Axit α,ε-điaminocaproic
Axit α-aminopropionic
Axit aminoaxetic
Đáp án A
Các chất trên đều là amino axit. Nếu số nhóm −NH2 nhỏ hơn số nhóm –COOH thì dung dịch sẽ có môi trường axit => Làm quỳ chuyển thành màu hồng.
Do đó chỉ có trường hợp A là thỏa mãn 1 nhóm −NH2 và 2 nhóm −COOH
2, 4, 3
3, 2, 4
3, 3, 3
2, 3, 4
Đáp án D
Dung dịch làm quỳ tím:
+ chuyển màu hồng: axit glutamic; phenylamoniclorua(2)
+ chuyển màu xanh: lysin; đimeylamin; kalibenzoat(3)
+ không chuyển màu: glyxin; alanin; anilin; etilenglicol(4)
Gly, Ala, Glu, Tyr
Gly, Val, Tyr, Ala
Gly, Val, Lys, Ala
Gly, Ala, Glu, Lys
Đáp án B
Gly NH2-CH2-COOH
Ala CH3-CH(NH2)-COOH
Tyr HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH
Val CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH
Glu HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH
Lys H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH
Y < X < Z
Y < Z < X
Z < X < Y
Z < Y < X
Đáp án A
- (X)NH2CH2COOH : pH = 7.
- (Y)CH3CH2COOH : pH < 7.
- (Z) CH3[CH2]3NH2 : pH > 7.
Thứ tự Y < X < Z.
4
6
5
3
Đáp án B
glyxin
alanin
axit glutamic
lysin
Đáp án D
H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH có tên gọi là: lysine.
146
117
75
103
Đáp án A
H2N–CH2–CH2–COOH
H2N–(CH2)3–COOH
H2N–CH2–COOH
H2N–(CH2)4–COOH
Đáp án C
X có dạng CnH2n + 1O2N
2CnH2n + 1O2N → 2nCO2 + 1N2
Ta có
n = 2
Vậy X là C2H5O2N
Natri kim loại
dung dịch HCl
dung dịch NaOH
quỳ tím
Đáp án D
H2N-CH(OH)CH(NH2)COOH
HCOONH3CH2CH2NO2
HO-CH2-CH2-COONH4
CH3-CH2-CH2-NH3NO3
Đáp án D
A loại vì
B loại vì
C loại vì
D thõa mãn
NaNO3 (Chất rắn vô cơ Y)
Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7
pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của cácdung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồng độ
Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl
Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy thấp
Đáp án C
A sai vì còn phục thuộc vào số lượng nhóm COOH, NH2
B sai, phải là pH lớn hơn
D sai, phải là có nhiệt độ nóng chảy cao
Cho phenol từ từ vào dung dịch NaOH thấy phenol tan dần tạo dung dịch đồng nhất
Sục khí etilen vào dung dịch thuốc tím, sau phản ứng thấy dung dịch phân lớp
Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đ
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch lysin thấy quỳ tím chuyển thành màu xanh
Đáp án B
• Đáp án A đúng vì khi cho phenol khi cho vào dung dịch NaOH ban đầu tách lớp, sau khi phản ứng với nhau tạo thành dung dịch đồng nhất.
Đáp án B sai vì khi cho etilen vào dung dịch thuốc tím, ban đầu tách lớp sau đó dung dịch đồng nhất và màu thuốc tím nhạt dần.
Đáp án C đúng vì HCl nhỏ vào natri phenolat tạo thành phenol tách ra làm vẩn đục dung dịch.
Đáp án D đúng vì lysin có 1 nhóm -COOH và 2 nhóm -NH2 nên có tính bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
H2N-CH2-COOCH3 và CH3-CH(NH2)-COOH
CH2=CH-COONH4 và CH3-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOCH3 và H2N-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH và H2N-CH2-COOCH3
Đáp án A
A đúng
B sai vì CH2=CH-COONH4 phản ứng NaOH tạo muối axit
C sai vì H2N-CH2-CH2-COOH phản ứng NaOH tạo anminoait chứ không phải α−aminoaxit
α−aminoaxit thì nhóm NH2 và COOH phải cùng nối vào 1 C
D sai vì X là lưỡng tính con Y là bazo
CH2=CHCOONH4
H2NCOO-C2H5
H2NCH2COO-CH3
H2NC2H4COOH
Đáp án C
Gọi CTPT( CTĐG trùng với CTPT) của X là: CxHyOzNt
Ta có:
=> X có CTPT: C3H7NO2
- nX = 0,05 mol ; nX = nMuối = 0,05 mol
=> Khối lượng mol của muối natri là: M=97
=> Muối có CT: H2NCH2COONa
=> X là: H2NCH2COOCH3
12,3
11,85
10,4
11,4
Đáp án D
Ta có naxit glutamic = ntyrosin = = 0,025 mol
H2N-C3H5-(COOH)2 + 2NaOH → H2N-C3H5-(COONa)2 + 2H2O
HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + 2NaOH → NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COONa + 2H2O
Vì 2naxit glutamic + 2ntyrosin =0,1 < nNaOH = 0,125 mol → NaOH còn dư
Luôn có nH2O = 2naxit glutamic + 2ntyrosin = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng : mchất rắn = 8,2 + 0,125. 40 - 0,1. 18= 11,4 gam
30,22 gam
22,7 gam
27,8 gam
28,1 gam
Đáp án D
2,14
2,22
1,13
1,01
Đáp án B
Ta có: nX = 0,1 mol ; nNaOH = 0,3 mol
Do X(C2H6O5N2) là muối của anpha-amino axit với HNO3 => X: NO3NH3-CH2-COOH
-Cho X pứ với NaOH:
NO3NH3-CH2-COOH + 2NaOH → H2N-CH2-COONa + NaNO3 + 2H2O (1)
Từ (1): Chất rắn Y: nH2N-CH2-COONa = 0,1 mol ; nNaOH dư =0,1 mol ;nNaNO3 = 0,1 mol
=> mY = 0,1.97 + 0,1.40 + 0,1.85= 2,22 gam
C4H10N2O2
C6H14N2O2
C5H10N2O2
C5H12N2O2
Đáp án D
aminoaxit Y có dạng R(-NH2)2(-COOH) + 2HCl → R(-NH3Cl)2(-COOH).
Ta có M muối = R + 2 × 52,5 + 45 = 205 → R = 55 = 12 × 4 + 7.
Vậy Y là C4H7(-NH2)2(-COOH) có CTPT là C5H12N2O2
alanin
axit glutamic
valin
glyxin
Đáp án A
- X có dạng (H2N)aR(COOH)b
- 0,1 mol (H2N)aR(COOH)b + 0,1 mol HCl → a = 1 → X có dạng H2NR(COOH)b
- 26,7 gam H2NR(COOH)b + HCl → 37,65 gam ClH3NR(COOH)b
Biện luận ta có b = 1; R = 28 → R là -C2H4-. Mà X là α-amino axit → X là CH3CH(NH2)COOH
C5H12N2O2
C6H14N2O
C4H10N2O2
C5H10N2O2
Đáp án A
MX = 205 - 36,5 × 2 = 132
→ X : C5H12N2O2
55,125
54,125
49,125
54,6
Đáp án A
Axit glutamic phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2.
Do đó, số mol NaOH dư là:
Như vậy, trong dung dịch sau phản ứng có các chất sau: H2NC3H5(COONa)2 0,15 mol, NaCl 0,35 mol và NaOH dư 0,15 mol.
Khối lượng dung dịch sau khi cô cạn là m = 0,15.191 + 0,35.58,5 + 0,15.40 = 55,125 g
26,40
39,60
33,75
32,25
Đáp án D
Ta thấy, cả axit glutamic (đặt là chất A, có số mol là x) và valin(đặt là chất B, có số mol là y) đều phản với HCl theo tỉ lệ 1:1.
Khối lượng dung dịch tăng thêm chính là khối lượng HCl phản ứng
Như vậy,
Ở phản ứng thứ 2, cứ 1 mol gốc COOH phản ứng với 1 mol NaOH thì khối lượng dung dịch sẽ tăng thêm là 22 gam
Ta có hệ phương trình về số mol 2 chất:
=> m = 0,1.147 + 0,15.117 = 32,25
CH3C(CH3)(NH2)COOH
CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
CH3CH(NH2)COOH
Đáp án D
X: H2N-R-COOH
8.9 g X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y, để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M
Gọi x là số mol X phản ứng
ta có x mol NH3Cl-R-COOH, 0,2-x mol HCl
Cần 0,3 mol NaOH
=> 2x + 0,2 - x = 0,3 => x = 0,1
0,06 mol
0,08 mol
0,07 mol
0,05 mol
Đáp án A
Nhận thấy M gồm 1 axit no đơn chức mạch hở dạng CnHnO2, amino axit NH2R(COOH)x
Có nCÓ2 = 1,2 mol < nH2Ở = 1,35 mol → chứng tỏ amino axit phải amino axit no, chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH dạng CmH2m+1NO2
Có nCmH2m+1NO2 = (nH2O - nCO2) : 0,5 = 0,3 mol → nCnHnO2 = 0,2 mol
Trong 0,5 mol M chứa 0,2 mol CnHnO2 và 0,3 mol CmH2m+1NO2
Trong 0,1 mol M chứa 0,04 mol CnHnO2 và 0,06 mol CmH2m+1NO2
→ nHCl = nCmH2m+1NO2
= 0,06 mol.
0,10
0,06
0,125
0,05
Đáp án B
Có nCO2 = 1,2 mol < nH2O = 1,35 mol → x = 1
Với gốc R là gốc hidrocabon no luôn có nH2NRCOOH = 2(nH2O - nCO2 ) = 0,3 mol → nCnH2n+1COOH = 0,2 mol
→ Trong 0,1 mol hỗn hợp X chứa 0,06 mol H2NRCOOH và 0,04 mol CnH2n+1COOH
Khi tham gia phản ứng với HCl chỉ có amino axit tham gia phản ứng nHCl = 0,06 mol.
NH2-CH2-COO-C3H7
NH2-CH2-COO-CH3
NH2-CH2-CH2-COOH
NH2-CH2-COO-C2H5
Đáp án B
75,52
84,96
89,68
80,24
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở Y và 2 mol amino axit no mạch hở Z tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH
→ Y là amin no chứa 2 chức amin CnH2n+4N2 , Z chứa 2 chức COOH và 1 chức amin CmH2m-1NO4 ( với m ≥ 3)
Chú ý khi đốt a gam hỗn hợp X tỉ lệ các chất Y, Z tương ứng là 1:2.
Gọi số mol của Y, Z tương ứng trong a gam là b, 2b mol
CnH2n+4N2 + (1,5n +1) O2 → nCO2 + (n + 2) H2O + N2
CmH2m-1NO4 + ( 1,5m-2,25)O2 → mCO2 + (m-0,5)H2O + 0,5N2
Có nN2 = b + 2b. 0,5 = 0,36 → b = 0,18 mol
Có nO2 = 0,18. ( 1,5n+1) + 0,36. ( 1,5m - 2,25) = 2,07 → n + 2m = 10
→ a = 0,18. ( 14n +32) + 0,36. ( 14m + 77) = 0,18. 14 ( n+ 2m) + 0,18. 32 + 0,36 .77= 58,68g
Có nHCl = 2nY + nZ = 0,18. 2 + 0,36 = 0,72 mol
Bảo toàn khối lượng → mmuối = mX + mHCl = 58, 68 + 0,72. 36,5 = 84,96 gam
1,37 gam
8,57 gam
8,75 gam
0,97 gam
Đáp án B
Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một chức amin → X là este đơn chức
Có nO2 = 0,0375 mol; nCO2 = 0,03 mol, nH2O = 0,035 mol
Bảo toàn nguyên tố O →
MX = 0,89 : 0,01 = 89 → X có cấu tạo H2NCH2COOCH3
H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
Vì nX < nNaOH → chất rắn chứa 0,01 mol H2NCH2COONa và 0,19 mol NaOH dư
→ mchất rắn = 0,01. 97 + 0,19. 40 = 8,57 gam
20 gam
13 gam
10 gam
15 gam
Đáp án B
Lại có X chỉ có chức -COOH và -NH2 nên X có dạng .
Khi X tác dụng với HCl thì chính là 3 nhóm -NH2 phản ứng → -NH3Cl.
Thấy ngay và luôn:
Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là x, y mol thì xét phản ứng đốt cháy:
Thấy ngay:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 44x + 18y = 3,83 + 4,56 - 0,42 = 7,97 gam.
bảo toàn nguyên tố O có: 2x + y = 0,285 + 0,1 = 0,385 mol.
Giải hệ x, y ta được: x = 0,13 mol và y = 0,125 mol.
vậy khối lượng kết tủa thu được bằng 0,13*100 = 13 gam
58,5 gam
60,3 gam
71,1 gam
56,3 gam
Đáp án B
H2NCH2COOH và HCOOH
H2NCH2COOH và CH3COOH
H2NCH2CH2COOH và HCOOH
CH3CH(NH2)COOH và C2H5COOH
Đáp án A
X + không khí (O2 + N2) → CO2 + H2O + (O2 + N2).
Chú ý đốt Z (axit no đơn chức mạch hở) luôn thu được nCO2 = nH2O mà theo giả thiết nCO2 < nH2O
→ Y là amino axit no, mạch hở. Nhìn nhanh vào 4 đáp án (nếu không phải biện luận mất thời gian hơn)
→ Y có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. theo đó có dạng CnH2n+1NO2
→ có ngay đẳng thức: nH2O – nCO2 = ½.nY → nY = 0,1 mol → số C của Y < 0,3 ÷ 0,1 = 3.
Vậy chỉ có glyxin C2H5NO2 là thỏa mãn. Từ đó tìm ra axit Z là axit fomic HCOO
Glyxin A. Glyxin
Alanin
Axit glutamic
Axit α- aminobutiric
Đáp án C
Ta có nH2O tạo thành = nNaOH = 0,45 mol
BTKL ta có mX + mHCl + mNaOH = mMuối + mH2O
⇒ mX = 14,7 gam ⇒ MX = 14,7 ÷ 0,1 = 147
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














