Bài kiểm tra số 1
Đề thi

Bài kiểm tra số 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1247 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

ω-aminoenantoic acid có

5 nguyên tử cacbon

6 nguyên tử cacbon

7 nguyên tử cacbon

cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án C

ω-aminoenantoic acid: NH2−(CH2)6−COOH

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino ?

Valin

Axit glutamic

Lysin

Alanin

Xem đáp án

Đáp án C

Lysin: NH2−(CH2)4−CH(NH2)−COOH

3. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh các tính chất của axit axetic và axit aminoaxetic (glysin)

1. Cả 2 axit đều tan tốt trong nước

2. Nhiệt độ nóng chảy của axit asxetic cao hơn glysin do có liên kết hidro rất bền giữa 2 phân tử axit axetic

3. tính axit của nhóm –COOH trong glysin mạnh hơn trong axit axetic do –NH2 là nhóm hút electron

4. cả 2 axit đều có thể tham gia phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng

5. cả 2 axit đều có thể tham gia phản ứng este hoá , ví dụ với rượu etylic

Hãy chọn các phát biểu sai

1, 2

2, 4

1, 2, 4

2, 3, 4

Xem đáp án

Đáp án D

1. Cả 2 axit đều tan tốt trong nước Đúng!

2. Nhiệt độ nóng chảy của axit axetic cao hơn glysin do có liên kết hidro rất bền giữa 2 phân tử axit axetic .Sai (nhiệt độ nóng chảy của axit axetic là hợp chất ion, 2 chất đều có liên kết hidro)

3. tính axit của nhóm –COOH trong glysin mạnh hơn trong axit axetic do –NH2 là nhóm hút electron (Do glyxin có tính bazo)

4. cả 2 axit đều có thể tham gia phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng (chỉ có glyxin)

5. cả 2 axit đều có thể tham gia phản ứng este hoá , ví dụ với rượu etylic Đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dd riêng biệt sau: C6H5NH3Cl, H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COONa, C2H5-NH2, ClH3N-CH2-COOH, CH3COONa. Số lượng các dd có pH >7 là:

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-CH2-COONa, C2H5-NH2, CH3COONa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?

Dung dịch lysin

Dung dịch alanin

Dung dịch glyxin

Dung dịch valin

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất trên đều là amino axit. Ala, Gly, Val đều có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm –COOH nên môi trường trung tính, không làm đổi màu quỳ

Lysin có 2 nhóm −NH2 và 1 nhóm –COOH nên làm đổi quỳ thành màu xanh(môi trường bazo)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: CH3COONa, (H2N)2CH-CH2-COOH, CH3NH2, C6H5OH, C6H5ONa, CH3COOH, C6H5NH2.

Trong số các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu quỳ tím ?

4

3

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

Dung dịch làm đổi màu quỳ tím là: 

CH3COONa, (H2N)2CH-CH2-COOH, CH3NH2, C6H5ONa, CH3COOH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của amino axit nào sau đây không đúng:

C4H7O4N

C5H9O2N

C4H8O2N

C5H12O2N2

Xem đáp án

Đáp án C

C sai vì amino axit có 1 nhóm -COOH, 1 nhóm NH2 thì luôn là số lẻ

8. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N. Đun X với dung dịch NaOH thu được một hỗn hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ Y, cho hơi Y đi qua CuO/t0 thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. CTCT của X là:

H2NCH2COOCH(CH3)2

CH3(CH2)4NO2

H2NCH2COOCH2CH2CH3

H2NCH2CH2COOCH2CH3

Xem đáp án

Đáp án C

C2H4O2NNa : H2NCH2COONa

Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương nên Y là ancol bậc 1

=> X : H2NCCH2OOCH2CH2CH3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 7 chất sau đây chứa trong các bình riêng biệt không nhãn: Nước, axit axetic, metylamin, glyxin, lysin, axit glutamic và benzen thì có thể dùng chất nào?

Qùy tím

Na

Dung dịch HCl

Dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án A

dùng Qùy tím ta có:

nhóm 1: axit axetic, axit glutamic làm quì tím hóa đỏ

nhóm 2: metylamin, lysin làm quì tím hóa xanh

nhóm 3: Nước,benzen, glyxin quì tím không đổi màu

trong nhóm 3 đổ các chất vào nhau nhận được benzen còn nước và glyxin

nhóm 2 có metyl amin là chất khí>>> nhận dc 2 chất nhóm 2

lấy metyl amin cho vào 2 chất còn lại trong nhóm 3, nhóm nào làm quì tím xanh trc là nước, còn lại glyxin

lấy metyl amin cho vào 2 chất nhóm 1 với cùng thể tích, chất nào làm quì tím k hóa đỏ nữa tước là axit axetic, chất còn lại là axit glutamic

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3NH2, CH3COONH4, CH3COOH, ClNH3CH2COOH, HCOOCH3, NaHCO3, C6H5ONa, KHSO4, C2H5OH (đun nóng). Số chất tác dụng được với dung dịch HCl là

7

6

8

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất tác dụng với HCl: CH3NH2, CH3COONH4, HCOOCH3, NaHCO3 ,C6H5ONa ,C2H5OH

PT: CH3NH2 +HCl → CH3NH3Cl

CH3COONH4 + HCl → CH3COOH + NH4Cl

HCOOCH3 + HCl → HCOOH + CH3Cl

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

C6H5ONa + HCl --> C6H5OH + NaCl

C2H5OH + HCl → C2H5Cl + H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 chất hữu cơ: H2NCH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CH2]3NH2. Để phân biệt dung dịch của ba hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây ?

NaOH

HCl

CH3OH/HCl

Quỳ tím

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng quỳ tím để phân biệt 3 chất trên:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, C2H5NH2, dung dịch C6H5NH3Cl, dung dịch NaOH, CH3COOH, dung dịch HCl loãng. Cho từng cặp chất tác dụng với nhau có xúc tác, số cặp chất có phản ứng xảy ra là:

10

11

9

8

Xem đáp án

Đáp án C

đánh số thứ tự các chất từ 1 đến 7

Các phản ứng xảy ra:

- 1 với 6 và 7

- 2 với 5

- 3 với 4 và 6, 7

- 4 với 5

- 5 với 6 và 7

Có tất cả 9 phản ứng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho aminoaxit X: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

Trong các tên dưới đây, tên nào không phù hợp với X ?

Bột ngọt (mì chính)

Axit 2-aminopentanđioic

Axit α-aminoglutaric

Axit glutamic

Xem đáp án

Đáp án A

Bột ngọt(mì chính) là muối mononatri của axit glutamic  HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tên dưới đây, tên nào không phù hợp với chất: NH2-CH2-COOH ?

Axit α-aminoaxetic

Axit 2-aminoetanoic

Glyxin

Axit 2-aminoaxetic

Xem đáp án

Đáp án D

D sai, đúng phải là Axit 2−aminoetanoic

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Ancol isoamylic có công thức cấu tạo là CH3CH2CH(CH3)CH2OH

HOOC-[CH2]2–CH(NH2)–COOH có tên gọi là axit α-aminoglutamic

CH3CH2CHClCH2CH3 có tên gọi là sec-pentyl clorua

CH2=CH-CH2OH có tên gọi là ancol anlylic

Xem đáp án

Đáp án D

• Đáp án A sai vì ancol isoamylic có CTCT (CH3)2CH-CH2-CH2OH .

Đáp án B sai vì HOOC-[CH2]2–CH(NH2)–COOH có tên gọi là axit α-aminoglutaric.

Đáp án C sai vì CH3-CH(Cl)-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là sec-pentyl clorua

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa các dung dịch nào sau đây không xảy ra?

phenylamoni clorua + metylamin →

phenol + natri cacbonat →

axit malonic + natri etylat →

etylamoni clorua + amoniac →

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng xảy ra sẽ tạo ra axit yếu hơn và bazo yếu hơn

Phản ứng D không xảy ra vì etylamin có tính bazo mạnh hơn amoniac

Phản ứng A do anilin có tính bazo yếu hơn metylamin nên phản ứng có thể xảy ra

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất CH3NH2 + C6H5NH3Cl (1); C6H5NH3Cl + NH3 (2); CH3NH3Cl + NaOH (3); NH4Cl + C6H5NH2 (4). Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thích hợp là

1

2

3

4

Xem đáp án

 

Đáp án C

Các cặp chất xảy ra phản ứng ở nhiệt độ thường là:

Tính bazo càng yếu thì

Tính bazo càng yếu thì tính axit càng mạnh

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenylamoni clorua, ancol benzylic, p-cresol, phenol. Số chất tác dụng được với KOH là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất tác dụng được là: etyl axetat, axit acrylic, phenylamoni clorua, p-cresol, phenol

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: etyl axetat, anilin, đimetyl ete, axit acrylic, phenylamoniclorua, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất phản ứng với NaOH là: etyl axetat, axit acrylic, phenylamoniclorua, p-cresol

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là:

Amoniac có tính bazơ yếu hơn metylamin, nhưng tính bazơ của amoniac lại mạnh hơn phenylamin

Glyxin cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch HCl dư lại thu được glyxin

Ở điều kiện thường, amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao

Anilin tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin

Xem đáp án

Đáp án B

B sai vì khi tác dụng với NaOH được NH2CH2CH2COONa, tác dụng tiếp với HCl thì được ClH3NCH2COOH

 

không phải là glyxin

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân tử C4H9O2N. Biết:

X + NaOH → Y + CH4O;             Y + HCl (dư) → Z + NaCl

Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là

H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH

CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Chú ý câu hỏi về cấu tạo X và Z

CH3CH(NH2)COOCH3 (X ) + NaOH → CH3NH(NH2)COONa (Y) + CH3OH

CH3NH(NH2)COONa (Y) + 2HCl → CH3NH(NH3Cl)COOH (Z) + NaCl

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 200ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 200 gam dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 17,7 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là (biết X có mạch C không phân nhánh): 

H2NC2H3(COOH)2

CH3C(NH2)(COOH)2

H2NCH(COOH)2

(H2N)2CHCH(COOH)2

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được1,64 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là:

CH3CH2COONH4

CH3COONH3CH3

HCOONH2(CH3)2

HCOONH3CH2CH3

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 25,65 gam muối gồm H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì khối lượng muối do H2NCH2COONa tạo thành là:

29,25 gam

18,6 gam

37,9 gam

12,4 gam

Xem đáp án

Đáp án A

mỗi muối đề cho đều có 2 gốc phản ứng với H+ là -NH2 và -COONa.

Do đó, gọi số mol mỗi chất lần lượt là x, y ta có hệ gồm 2 phương trình:

♦ Khối lượng: 97x + 111y = 25,65 gam.

♦ Số mol: 2x + 2y = 0,25*2. Giải hệ ta được: x = 0,15 mol và y = 0,1 mol.

bài toán quy về tìm khối lượng muối do 0,15 mol H2N-CH2-COONa tác dụng vừa đủ với 0,15 mol H2SO4 tạo thành.

► Chú ý rằng, trong phản ứng này, tất cả chất tham gia phản ứng đều tạo muối ( không có sp khác như H2O hay khí hay kết tủa).

Do đó bảo toàn khối lượng ta có ngay kết quả cần tìm = 0,15*97 + 0,15*98 = 29,25 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là: 

phenylalanin

alanin

valin

glyxin

Xem đáp án

Đáp án D

H2NRCOOH + HCl → ClH3NRCOOH

nmuối = nX = 0,1 mol.

MClH3NRCOOH = 52,5 + MR + 45 = 11,15 : 0,1 → MR = 14 → R là -CH2- (M = 14)

Vậy X là H2NCH2COOH có tên gọi là glyxin

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 11,95 gam hỗn hợp alanin và glyxin tác dụng với 80 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: 

10,42

13,12

14,87

7,37

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn khối lượng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch aminoaxit A 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 100 ml dung dịch aminoaxit trên tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Biết A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 52. Công thức phân tử của A là

(H2N)2C2H3COOH

H2NC2H3(COOH)2

(H2N)2C2H2(COOH)2

H2NC3H5(COOH)2

Xem đáp án

Đáp án A

n acid amin A = 0,2.0,1=0,02 mol

n NaOH = 0,25.0,08=0,02 mol

--> 1 nhóm -COOH

Mặt khác

n acid amin A=0,02 mol cần

n HCl=0,04

--> 2 nhóm -NH2

-> A: (H2N)2-R-COOH

A có tỉ khối so vs H2=52 → M A=104

vậy R=27 → C2H3

--> A (H2N)2-C2H3-COOH

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là

112,2

171,0

165,6

123,8

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt số mol alanin và axit glutamic lần lượt là x và y

Ta được hệ

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp hai aminoaxit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thành dung dịch X thì 

aminoaxit và HCl cùng hết

dư aminoaxit

dư HCl

không xác định được

Xem đáp án

Đáp án C

 nX=nCOOH-=nNaOH-nHCl=0,84-0,44=0,4 < nHCl nên khi tạo thành dung dịch X thì dư HCl

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai chất CH3COOH và NH2CH2COOH. Để trung hoà m gam hỗn hợp M cần 100ml dung dịch HCl 1M. Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất CH3COOH và NH2CH2COOH trong hỗn hợp M lần lượt là (%)

72,80 và 27,20

40,00 và 60,00

44,44 và 55,56

61,54 và 38,46

Xem đáp án

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 - m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là

C5H9O4N

C4H10O2N2

C5H11O2N

C4H8O4N2

Xem đáp án

Đáp án A

• Gọi a, b lần lượt là số nhóm NH2, COOH trong phân tử amino axit X.

Gọi nX = 1 mol.

- Cho X + dd HCl: m1 = m + 36,5a

- Cho X + dd NaOH: m2 = m + 22b

Mà: m2 - m1 = 7,5 → 22b - 36,5a = 7,5 → a = 1, b = 2

→ X có 2 nhóm chức COOH, 1 nhóm NH2

32. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong phân tử. Biết 50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M. Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối. Số CTCT tối đa thoả mãn X là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án D

 

(Hoặc có thể nhìn vào đáp án suy ra X có 1 nhóm COOH)

Gọi CTCT X: H_2NRCOOH

Chọn B hoặc D. Do X là một α-amino axit nên chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là:

(H2N)2C3H5COOH

H2NC2H3(COOH)2

H2NC3H5(COOH)2

H2NC3H6COOH

Xem đáp án

Đáp án C

• 0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl → X có 1 nhóm -NH2

0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,04 mol NaOH → X có 2 nhóm -COOH

Vậy X có dạng H2N-R-(COOH)2 → muối ClH3N-R-(COOH)2

Mmuối = 52,5 + R + 90 = 3,67 : 0,02 → R = 41 → R là C3H5

→ X là H2NC3H5(COOH)2

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol amino axit X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 169,5 gam muối. Còn nếu cho 1 mol amino axit X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 177 gam muối. Công thức phân tử của X là:

C4H7O4N

C4H6N2O2

C5H11O2N

C5H12O2N2

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử X có a nhóm amino và b nhóm -COOH

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp hai α - amino axit no, đều chứa một nhóm chức cacboxyl và một chức amino tác dụng với 110ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với cá chất trong dung dịch X cần phải dùng 140ml dung dịch KOH 3M. Đốt cháy m gam hỗn hợp 2 amino axit trên và cho tất cả sản phẩm cháy vào bình NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng 32,8g. Tên gọi của amino axit có khối lượng phân tử nhỏ hơn là:

alanin

glyxin

valin

lysin

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức chung của amino axit là CnH2n+1O2N

Khối lượng tăng thêm là khối lượng của CO2 và H2O

Vậy, amino axit có khối lượng phân tử nhỏ hơn là NH2-CH2-COOH (glyxin)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp gồm 1 amin và amino axit CnH2n+1NO2.Đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol hỗn hợp được 0,03 mol CO2.Biết hỗn hợp phản ứng hết với 0,015 mol HCl được 1,3725g muối.Xác định CTPT của amino axit

C5H11O2N

CH3O2N

C4H9O2N

C3H7O2N

Xem đáp án

Đáp án C

nC=0,030,015=2

Mặt khác  CnH2n+1NO2

Điều kiện để thoả mãn n2

Nhìn đáp án thấy loại ngay B, còn A,C,D đều có số Clớn hơn 2

Mà C = 2 => CH3NH2 chính là amin

Muối 

Ta có Gọi số mol 2 chất là a, b

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là

7 và 1,0

8 và 1,0

7 và 1,5

8 và 1,5

Xem đáp án

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các

khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối

H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

H2N-CH2-COO-C3H7

H2N-CH2-COO-CH3

H2N-CH2-CH2-COOH

H2N-CH2-COO-C2H5

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X (C, H, O, N) cần 3 mol không khí (gồm N2 và O2, trong đó N2 chiếm 80% về thể tích) thu được 0,5 mol CO2, 0,6 mol H2O và 2,45 mol N2. X có công thức phân giống với công thức phân tử của: 

Glixin

Axit glutamic

Valin

Alanin

Xem đáp án

Đáp án B

Trong 3 mol không khí có  nN2=2,4  nN(X)=0,05.2=0,1

Có 1 nhóm NH2

Số mol oxi trong X là = 0,5.2 + 0,6 - 3.20%:2 = 0,4 mol

Dó đó có 4 oxi trong X

X là C5H12O4N

Suy ra X gần giống với công thức phân tử C5H9O4N

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,9g chất X( có chứa 1 nguyên tử nitơ trong phân tử) thu được sản phẩm gồm CO2; H2O và N2. Cho 8,9 gam X tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,4 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là 

HCOONH3CH=CH2

CH3CH2COONH4

CH2=CHCOONH4

CH3COONH3CH3

Xem đáp án

Đáp án C