
40 câu hỏi
5 nguyên tử cacbon
6 nguyên tử cacbon
7 nguyên tử cacbon
cả A, B, C đều đúng
Đáp án C
ω-aminoenantoic acid: NH2−(CH2)6−COOH
Valin
Axit glutamic
Lysin
Alanin
Đáp án C
Lysin: NH2−(CH2)4−CH(NH2)−COOH
1, 2
2, 4
1, 2, 4
2, 3, 4
Đáp án D
1. Cả 2 axit đều tan tốt trong nước Đúng!
2. Nhiệt độ nóng chảy của axit axetic cao hơn glysin do có liên kết hidro rất bền giữa 2 phân tử axit axetic .Sai (nhiệt độ nóng chảy của axit axetic là hợp chất ion, 2 chất đều có liên kết hidro)
3. tính axit của nhóm –COOH trong glysin mạnh hơn trong axit axetic do –NH2 là nhóm hút electron (Do glyxin có tính bazo)
4. cả 2 axit đều có thể tham gia phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng (chỉ có glyxin)
5. cả 2 axit đều có thể tham gia phản ứng este hoá , ví dụ với rượu etylic Đúng
3
1
4
2
Đáp án C
H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-CH2-COONa, C2H5-NH2, CH3COONa
Dung dịch lysin
Dung dịch alanin
Dung dịch glyxin
Dung dịch valin
Đáp án A
Các chất trên đều là amino axit. Ala, Gly, Val đều có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm –COOH nên môi trường trung tính, không làm đổi màu quỳ
Lysin có 2 nhóm −NH2 và 1 nhóm –COOH nên làm đổi quỳ thành màu xanh(môi trường bazo)
4
3
5
6
Đáp án C
Dung dịch làm đổi màu quỳ tím là:
CH3COONa, (H2N)2CH-CH2-COOH, CH3NH2, C6H5ONa, CH3COOH
C4H7O4N
C5H9O2N
C4H8O2N
C5H12O2N2
Đáp án C
C sai vì amino axit có 1 nhóm -COOH, 1 nhóm NH2 thì luôn là số lẻ
H2NCH2COOCH(CH3)2
CH3(CH2)4NO2
H2NCH2COOCH2CH2CH3
H2NCH2CH2COOCH2CH3
Đáp án C
C2H4O2NNa : H2NCH2COONa
Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương nên Y là ancol bậc 1
=> X : H2NCCH2OOCH2CH2CH3
Qùy tím
Na
Dung dịch HCl
Dung dịch HCl
Đáp án A
dùng Qùy tím ta có:
nhóm 1: axit axetic, axit glutamic làm quì tím hóa đỏ
nhóm 2: metylamin, lysin làm quì tím hóa xanh
nhóm 3: Nước,benzen, glyxin quì tím không đổi màu
trong nhóm 3 đổ các chất vào nhau nhận được benzen còn nước và glyxin
nhóm 2 có metyl amin là chất khí>>> nhận dc 2 chất nhóm 2
lấy metyl amin cho vào 2 chất còn lại trong nhóm 3, nhóm nào làm quì tím xanh trc là nước, còn lại glyxin
lấy metyl amin cho vào 2 chất nhóm 1 với cùng thể tích, chất nào làm quì tím k hóa đỏ nữa tước là axit axetic, chất còn lại là axit glutamic
7
6
8
5
Đáp án B
Các chất tác dụng với HCl: CH3NH2, CH3COONH4, HCOOCH3, NaHCO3 ,C6H5ONa ,C2H5OH
PT: CH3NH2 +HCl → CH3NH3Cl
CH3COONH4 + HCl → CH3COOH + NH4Cl
HCOOCH3 + HCl → HCOOH + CH3Cl
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
C6H5ONa + HCl --> C6H5OH + NaCl
C2H5OH + HCl → C2H5Cl + H2O
NaOH
HCl
CH3OH/HCl
Quỳ tím
Đáp án D
Dùng quỳ tím để phân biệt 3 chất trên:
10
11
9
8
Đáp án C
đánh số thứ tự các chất từ 1 đến 7
Các phản ứng xảy ra:
- 1 với 6 và 7
- 2 với 5
- 3 với 4 và 6, 7
- 4 với 5
- 5 với 6 và 7
Có tất cả 9 phản ứng
Bột ngọt (mì chính)
Axit 2-aminopentanđioic
Axit α-aminoglutaric
Axit glutamic
Đáp án A
Bột ngọt(mì chính) là muối mononatri của axit glutamic HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa
Axit α-aminoaxetic
Axit 2-aminoetanoic
Glyxin
Axit 2-aminoaxetic
Đáp án D
D sai, đúng phải là Axit 2−aminoetanoic
Ancol isoamylic có công thức cấu tạo là CH3CH2CH(CH3)CH2OH
HOOC-[CH2]2–CH(NH2)–COOH có tên gọi là axit α-aminoglutamic
CH3CH2CHClCH2CH3 có tên gọi là sec-pentyl clorua
CH2=CH-CH2OH có tên gọi là ancol anlylic
Đáp án D
• Đáp án A sai vì ancol isoamylic có CTCT (CH3)2CH-CH2-CH2OH .
Đáp án B sai vì HOOC-[CH2]2–CH(NH2)–COOH có tên gọi là axit α-aminoglutaric.
Đáp án C sai vì CH3-CH(Cl)-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là sec-pentyl clorua
phenylamoni clorua + metylamin →
phenol + natri cacbonat →
axit malonic + natri etylat →
etylamoni clorua + amoniac →
Đáp án D
Phản ứng xảy ra sẽ tạo ra axit yếu hơn và bazo yếu hơn
Phản ứng D không xảy ra vì etylamin có tính bazo mạnh hơn amoniac
Phản ứng A do anilin có tính bazo yếu hơn metylamin nên phản ứng có thể xảy ra
1
2
3
4
Đáp án C
Các cặp chất xảy ra phản ứng ở nhiệt độ thường là:
Tính bazo càng yếu thì
Tính bazo càng yếu thì tính axit càng mạnh
3
4
5
6
Đáp án C
Các chất tác dụng được là: etyl axetat, axit acrylic, phenylamoni clorua, p-cresol, phenol
3
4
5
6
Đáp án B
Các chất phản ứng với NaOH là: etyl axetat, axit acrylic, phenylamoniclorua, p-cresol
Amoniac có tính bazơ yếu hơn metylamin, nhưng tính bazơ của amoniac lại mạnh hơn phenylamin
Glyxin cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch HCl dư lại thu được glyxin
Ở điều kiện thường, amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao
Anilin tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin
Đáp án B
B sai vì khi tác dụng với NaOH được NH2CH2CH2COONa, tác dụng tiếp với HCl thì được ClH3NCH2COOH
không phải là glyxin
H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH
CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH
H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH
CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH
Đáp án B
Chú ý câu hỏi về cấu tạo X và Z
CH3CH(NH2)COOCH3 (X ) + NaOH → CH3NH(NH2)COONa (Y) + CH3OH
CH3NH(NH2)COONa (Y) + 2HCl → CH3NH(NH3Cl)COOH (Z) + NaCl
H2NC2H3(COOH)2
CH3C(NH2)(COOH)2
H2NCH(COOH)2
(H2N)2CHCH(COOH)2
Đáp án A
CH3CH2COONH4
CH3COONH3CH3
HCOONH2(CH3)2
HCOONH3CH2CH3
Đáp án B
29,25 gam
18,6 gam
37,9 gam
12,4 gam
Đáp án A
mỗi muối đề cho đều có 2 gốc phản ứng với H+ là -NH2 và -COONa.
Do đó, gọi số mol mỗi chất lần lượt là x, y ta có hệ gồm 2 phương trình:
♦ Khối lượng: 97x + 111y = 25,65 gam.
♦ Số mol: 2x + 2y = 0,25*2. Giải hệ ta được: x = 0,15 mol và y = 0,1 mol.
bài toán quy về tìm khối lượng muối do 0,15 mol H2N-CH2-COONa tác dụng vừa đủ với 0,15 mol H2SO4 tạo thành.
► Chú ý rằng, trong phản ứng này, tất cả chất tham gia phản ứng đều tạo muối ( không có sp khác như H2O hay khí hay kết tủa).
Do đó bảo toàn khối lượng ta có ngay kết quả cần tìm = 0,15*97 + 0,15*98 = 29,25 gam
phenylalanin
alanin
valin
glyxin
Đáp án D
H2NRCOOH + HCl → ClH3NRCOOH
nmuối = nX = 0,1 mol.
MClH3NRCOOH = 52,5 + MR + 45 = 11,15 : 0,1 → MR = 14 → R là -CH2- (M = 14)
Vậy X là H2NCH2COOH có tên gọi là glyxin
10,42
13,12
14,87
7,37
Đáp án C
Bảo toàn khối lượng
(H2N)2C2H3COOH
H2NC2H3(COOH)2
(H2N)2C2H2(COOH)2
H2NC3H5(COOH)2
Đáp án A
n acid amin A = 0,2.0,1=0,02 mol
n NaOH = 0,25.0,08=0,02 mol
--> 1 nhóm -COOH
Mặt khác
n acid amin A=0,02 mol cần
n HCl=0,04
--> 2 nhóm -NH2
-> A: (H2N)2-R-COOH
A có tỉ khối so vs H2=52 → M A=104
vậy R=27 → C2H3
--> A (H2N)2-C2H3-COOH
112,2
171,0
165,6
123,8
Đáp án A
Đặt số mol alanin và axit glutamic lần lượt là x và y
Ta được hệ
aminoaxit và HCl cùng hết
dư aminoaxit
dư HCl
không xác định được
Đáp án C
nên khi tạo thành dung dịch X thì dư HCl
72,80 và 27,20
40,00 và 60,00
44,44 và 55,56
61,54 và 38,46
Đáp án C
C5H9O4N
C4H10O2N2
C5H11O2N
C4H8O4N2
Đáp án A
• Gọi a, b lần lượt là số nhóm NH2, COOH trong phân tử amino axit X.
Gọi nX = 1 mol.
- Cho X + dd HCl: m1 = m + 36,5a
- Cho X + dd NaOH: m2 = m + 22b
Mà: m2 - m1 = 7,5 → 22b - 36,5a = 7,5 → a = 1, b = 2
→ X có 2 nhóm chức COOH, 1 nhóm NH2
2
3
4
5
Đáp án D
(Hoặc có thể nhìn vào đáp án suy ra X có 1 nhóm COOH)
Gọi CTCT X: H_2NRCOOH
Chọn B hoặc D. Do X là một α-amino axit nên chọn D
(H2N)2C3H5COOH
H2NC2H3(COOH)2
H2NC3H5(COOH)2
H2NC3H6COOH
Đáp án C
• 0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl → X có 1 nhóm -NH2
0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,04 mol NaOH → X có 2 nhóm -COOH
Vậy X có dạng H2N-R-(COOH)2 → muối ClH3N-R-(COOH)2
Mmuối = 52,5 + R + 90 = 3,67 : 0,02 → R = 41 → R là C3H5
→ X là H2NC3H5(COOH)2
C4H7O4N
C4H6N2O2
C5H11O2N
C5H12O2N2
Đáp án A
Giả sử X có a nhóm amino và b nhóm -COOH
alanin
glyxin
valin
lysin
Đáp án B
Gọi công thức chung của amino axit là CnH2n+1O2N
Khối lượng tăng thêm là khối lượng của CO2 và H2O
Vậy, amino axit có khối lượng phân tử nhỏ hơn là NH2-CH2-COOH (glyxin)
C5H11O2N
CH3O2N
C4H9O2N
C3H7O2N
Đáp án C
Mặt khác CnH2n+1NO2
Điều kiện để thoả mãn
Nhìn đáp án thấy loại ngay B, còn A,C,D đều có số Clớn hơn 2
Mà C = 2 => CH3NH2 chính là amin
Muối
Ta có Gọi số mol 2 chất là a, b
7 và 1,0
8 và 1,0
7 và 1,5
8 và 1,5
Đáp án A
H2N-CH2-COO-C3H7
H2N-CH2-COO-CH3
H2N-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2-COO-C2H5
Đáp án B
Glixin
Axit glutamic
Valin
Alanin
Đáp án B
Trong 3 mol không khí có
Có 1 nhóm NH2
Số mol oxi trong X là = 0,5.2 + 0,6 - 3.20%:2 = 0,4 mol
Dó đó có 4 oxi trong X
X là C5H12O4N
Suy ra X gần giống với công thức phân tử C5H9O4N
HCOONH3CH=CH2
CH3CH2COONH4
CH2=CHCOONH4
CH3COONH3CH3
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














