Bài 9: Công thức hóa học
15 câu hỏi
Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp: "Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn ..., gồm ... và ... ghi ở chân. Công thức hóa học của ... chỉ gồm một ..., còn của ... gồm từ hai ... trở lên".
Chất; kí hiệu hóa học; chỉ số; đơn chất; kí hiệu; hợp chất; kí hiệu.
Cho công thức hóa học của một số chất như sau:
- Brom: Br2
- Nhôm clorua: AlCl3
- Magie oxit: MgO
- Kim loại kẽm: Zn
- Kali nitrat: KNO3
- Natri hidroxit: NaOH
Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hơp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?
A. 3 đơn chất và 3 hợp chất. B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.
C. 4 đơn chất và 2 hợp chất. D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.
Chọn: B.
Các đơn chất là: Br2; Zn vì chúng do 1 nguyên tố hóa học tạo nên.
Các hợp chất là: MgO, KNO3, AlCl3, NaOH vì chúng do nhiều nguyên tố hóa học tạo nên.
Cho công thức hóa học một số chất như sau: Axit sufuhidric: H2S
Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.
Trong phân tử H2S:
- Do hai nguyên tố H và S tạo nên.
- Gồm có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S liên kết với nhau trong 1 phân tử
- Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC
Cho công thức hóa học một số chất như sau: Nhôm oxit: Al2O3
Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.
Trong phân tử Al2O3:
- Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.
- Gồm có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử
- Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC
Cho công thức hóa học một số chất như sau: Liti hidroxit: LiOH
Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.
Trong phân tử LiOH:
- Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.
- Gồm có 1 nguyên tử Li, 1 nguyên tử O và 1 nguyên tử H liên kết với nhau trong 1 phân tử
- Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC
Cho công thức hóa học một số chất như sau: Magie cacbonat: MgCO3
Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.
Trong phân tử MgCO3:
- Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.
- Gồm có 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử
- Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC
Viết công thức hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau : Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.
MnO2, phân tử khối bằng : 55 + 2 X 16 = 87 (đvC).
Viết công thúc hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau :Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.
BaCl2, phân tử khối bằng : 137 + 2 X 35,5 = 208 (đvC).
Viết công thúc hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau : Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.
AgNO3, phân tử khối bằng :108+14 + 3 x 16 = 170 (đvC).
Viết công thúc hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau : Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.
AlPO4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 X 16 = 122 (đvC).
Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat: 5BaSO4. Đáp số là
A. 1160đvC B. 1165đvC
C.1175đvC D. 1180đvC
Chọn: B.
PTK của phân tử BaSO4 là: 137 + 32 + 16.4 = 233 đvC
⇒ Khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat (5BaSO4) là: 5. 233 = 1165 đvC
Tính khối lượng bằng gam của:
- 6,02.1023 phân tử nước H2O.
- 6,02.1023 phân tử cacbon đioxit CO2.
- 6,02.1023phân tử cacbonat CaCO3.
Khối lượng bằng gam của:
- 6,02.1023 phân tử nước: 6,02.1023.18.1,66.10-24 = 17,988(g) ≈ 18(g)
- 6,02.1023 phân tử CO2: 6,02.1023.44.1,66.10-24= 43,97(g) ≈ 44(g).
- 6,02.1023 phân tử CaCO3: 6,02.1023.100. 1,66.10-24= 99,9(g) ≈ 100(g).
Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.
Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.
Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.
Gọi công thức của hợp chất là NaxSy.
Theo đề bài, ta có:
Vậy công thức của hợp chất là: Na2S.
Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78đvC.
Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: mNmO=712. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.
Công thức của hợp chất A là NxOy.
Theo đề bài ta có:
Công thức hóa học của A là N2O3.
Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76đvC.








