Bài 44: Luyện tập Chương 6
Đề thi

Bài 44: Luyện tập Chương 6

A
Admin
Hóa họcLớp 8139 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cân 10,6g muối Na2CO3 cho vào cốc chia độ. Rót vào cốc khoảng vài chục ml nước cất, khuấy cho muối tan hết. Sau đó rót thêm nước vào cốc cho đủ 200ml. Ta được dung dịch Na2CO3 có khối lượng riêng là 1,05g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Nồng độ phần trăm của dung dịch pha chế:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Nồng độ mol của dung dịch:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

2. Tự luận
1 điểm

CuSO4 và nước cất. Hãy tính toán và trình bay cách pha chế để có được những sản phẩm sau: 50ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 1mol/l

Xem đáp án

Pha chế 50ml dung dịch CuSO4 1M

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   * Cách pha chế:

   Cân 8g CuSO4 cho vào bình. Cho thêm từ từ nước cất vào bình và khuấy đều cho muối tan đến khi đủ 50ml. Ta được 50ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 1M

3. Tự luận
1 điểm

Có CuSO4 và nước cất. Hãy tính toán và trình bay cách pha chế để có được những sản phẩm sau: 50g dung dịch CuSO4 có nồng độ 10%.

Xem đáp án

Pha chế 50g dung dịch CuSO4 10%

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   * Cách pha chế: cân lâ 5g CuSO4 cho vào cốc. Rót từ từ 45g nước cất, khuấy đều cho CuSO4 tan hết, ta được 50g dung dịch CuSO4 10%.

4. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết độ tan của một muối trong nước thay đổi theo nhiệt độ:

Nhiệt độ (ºC)2030405060
Độ tan (g/100g nước)511182840

Vẽ đồ thị biểu diễn độ tan của muối trong nước (trục tung biểu thị khối lượng chấ tan, trục hoành biểu thị nhiệt độ).

Xem đáp án

Đồ thị biểu diễn độ tan của muối trong nước.

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

5. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết độ tan của một muối trong nước thay đổi theo nhiệt độ:

Nhiệt độ (ºC)2030405060
Độ tan (g/100g nước)511182840

Căn cứ vào đồ thị, hãy ước lượng độ tan của muối ở  250C và 550C

Xem đáp án

Độ tan của muối:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

6. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết độ tan của một muối trong nước thay đổi theo nhiệt độ:

Nhiệt độ (ºC)2030405060
Độ tan (g/100g nước)511182840

Tính số gam muối tan trong:

   - 200g nước để ó dung dịch bão hòa ở nhiệt độ 200C

   - 2kg nước để có dung dịch bão hòa ở nhiệt độ 500C

Xem đáp án

* Ở 200C thì độ tan của muối là 5g

   Vậy trong 200g nước muối tan có khối lượng:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   * Ở 500C:

   Độ tan của muối là 28g

   Vậy trong 2kg nước muối tan có khối lượng:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

7. Tự luận
1 điểm

Người ta pha chế một dung dịch NaCl ở 200C bằng cách hòa tan 23,5g NaCl trong 75g nước. Căn cứ vào độ tan của NaCl trong nước SNaCl200C=32g ,hãy cho biết dung dịch NaCl đã pha chế là bão hòa hay chưa bão hòa? Nếu dung dịch NaCl là chưa bão hòa, làm thế nào để có được dung dịch NaCl bão hòa ở 200C?

Xem đáp án

   Ở 200C thì 75g nước hòa tan tối đa muối NaCl có khối lượng:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy dung dịch NaCl đã pha chế là chưa bão hòa. Để dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ này, ta cần cho thêm vào dung dịch đã pha chế một lượng NaCl là: 24-23,5=0,5(g)

8. Tự luận
1 điểm

Hãy tính toán và trình bày cách pha chế 0,5lit dung dịch H2SO4 có nồng độ 1mol/l từ H2SO4 có nồng độ 98%, khối lượng riêng là 1,84g/ml.

Xem đáp án

   * Số mol của H2SO4 cần để pha chế 500ml dung dịch H2SO4 1M:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   * Khối lượng H2SO4 98% có chứa 49g H2SO4:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   * Cách pha chế: Đổ khoảng 400ml nước cất vào cốc có chia độ có dung tích khoảng 1lit. Rót từ từ 27,2ml H2SO4 98% vào cốc khuấy đều. Sau đó thêm dần dần nước cất vào cốc cho đủ 500ml. ta pha chế được 500ml dung dịch H2SO4 1M.

9. Tự luận
1 điểm

A là dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2M. B là dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M.

Nếu trộn A và B theo tỉ lệ thể tích VA:VB = 2:3 được dung dịch C. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch C.

Xem đáp án

Ta có: VA:VB = 2:3

Số mol H2SO4 có trong 2V (l) dung dịch A:

nH2SO4 = CM.VA = 0,2 . 2V = 0,4V (mol)

Số mol H2SO4 có trong 3V (l) dung dịch B:

nH2SO4 = CM.VB  = 0,5 . 3V = 1,5V (mol)

Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 sau khi pha trộn:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Vậy nồng độ mol của dung dịch C là 0,38M.

10. Tự luận
1 điểm

A là dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2M. B là dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M.

Phải trộn A và B theo tỉ lệ nào về thể tích để được dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,3M.

Xem đáp án

Pha chế dung dịch H2SO4 0,3M.

Gọi x(l) là thể tích của dung dịch axit A.

y(l) là thể tích của dung dịch B.

nH2SO4(A)=CM.VA = 0,2 . x (mol)

nH2SO4(B)=CM.VB = 0,5 . y (mol)

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Vậy: ta phải trộn 2 thể tích dung dịch axit A với 1 thể tích dung dịch axit B, ta sẽ được dung dịch H2SO4 có CM = 0,3M.

11. Tự luận
1 điểm

Có 200g dung dịch NaOH 5% (dung dịch A). Cần phải trộn thêm vào dung dịch A bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10% để được dung dịch NaOH 8%?

Xem đáp án

Khối lượng NaOH có trong dung dịch ban đầu:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Gọi x(g) là khối lượng dung dịch NaOH 10% cần dùng:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Đề thu được dung dịch 8% ta có:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Vậy phải trộn thêm 300g dung dịch NaOH 10% ta sẽ có 500(g) dung dịch NaOH nồng độ 8%.

12. Tự luận
1 điểm

Có 200g dung dịch NaOH 5% (dung dịch A). Cần hòa tan bao nhiêu gam NaOH vào dung dịch A để có dung dịch A để có dung dịch NaOH 8%?

Xem đáp án

Gọi lượng NaOH cần hòa tan vào dd A là x (g)

Ta có công thức :

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Vậy phải trộn thêm 6,52g NaOH vào dung dịch A để được dung dịch A để được dung dịch NaOH 8%.

13. Tự luận
1 điểm

Có 200g dung dịch NaOH 5% (dung dịch A). Làm bay hơi nước dung dịch A, người ta cũng thu được dung dịch NaOH 8%. Tính khối lượng nước đã bay hơi.

Xem đáp án

Gọi x(g) là khối lượng của nước bay hơi khỏi dung dịch để có dung dịch NaOH 8%.

Ta có công thức:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Vậy cho 75g nước bay hơi ra khỏi 200g dung dịch NaOH ban đầu, ta có: 200 – 75 = 125(g) dung dịch NaOH 8%.