Bài 42: Nồng độ dung dịch
Đề thi

Bài 42: Nồng độ dung dịch

A
Admin
Hóa họcLớp 8124 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất vào chỉ ra chỗ sai của câu trả lời không đúgn sau đây:

Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết:

   1. Số g chất tan trong 100g dung môi.

   2. Số g chất tan trong 100g dung dịch.

   3. Số g chất tan trong 1 lit dung dịch.

   4. Số g chất tan trong 1 lit dung môi.

   5. Số gam chất tan trong một lượng dung dịch xác định.

Xem đáp án

– Câu đúng là câu 2.

- Câu sai của các câu:

(1) Sai từ "dung môi".

(3) sai từ "1lit"

(4) sai từ "1 lit dung môi".

(5) sai từ "một lượng dung dịch xác định".

2. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất vào chỉ ra chỗ sai của câu trả lời không đúgn sau đây:

Nồng độ mol của dung dịch cho biết:

   1. Số g chất tan trong 1 lit dung dịch.

   2. Số mol chất tan trong 1 lit dung dịch.

   3. Số mol chất tan trong 1 lit dung môi.

   4. Số gam chất tan trong 1 lit dung môi.

   5. Số mol chất tan trng một thể tích xác định dung dịch.

Xem đáp án

– Câu đúng là câu 2.

- Câu sai:

(1) sai là "gam".

(3) sai từ "dung môi"

(4) Sai từ "gam" và "dung môi"

(5) Sai từ "thể tích xác định".

3. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch NaCl, H2SO4, NaOH có cùn nồng độ là 0,5M. Lấy 1 ít mỗi dung dịch trên vào ống nghiệm riêng biệt. Hỏi phải lấy như thế nào để có số mol chất tan có trong mỗi ống nghiệm là bằng nhau?

Xem đáp án

Theo công thức: n = CM.V

Muốn có số mol bằng nhau thì thể tích cũng bằng nhau

Vì CM = 0,5 mol/l. Do đó ta phải lấy thể tích các dung dịch bằng nhau vào các ống nghiệm.

4. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch NaCl, H2SO4, NaOH có cùn nồng độ là 0,5M. Nếu thể tích dung dịch có trong mỗi ống nghiệm la 5ml. Hãy tính số gam chất tan có trong mỗi ống nghiệm.

Xem đáp án

Số mol chất tan có trong dung dịch của mỗi ống nghiệm:

V = 5ml = 0,005lit

n = CM.V = 0,5.0,005=0,0025(mol)

mNaCl = n.M = 0,0025.58,5 = 0,14625(g)

mH2SO4 = 0,0025.98 = 0,245(g)

mNaOH = 0,0025.40 = 0,1(g)

5. Tự luận
1 điểm

Để xác định độ tan của một muối trong nước bằng phương pháp thực nghiệm, người ta dựa vào những kết quả sau:

- Nhiệt độ của dung dịch muối bão hòa đo được là 190C.

- Chén nung rỗng có khối lượng là 47,1g.

- Chén nung đựng dung dịch muối bão hà có khối lượng là 69,6g.

- Chén nung và muối kết tinh thu được sau khi làm bay hết hơi nước, có khôi lượng là 49,6g.

Hãy cho biết: Khối lượng muối kết tinh thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Khối lượng của muối tinh khiết: 49,6-47,1= 2,5(g)

6. Tự luận
1 điểm

Để xác định độ tan của một muối trong nước bằng phương pháp thực nghiệm, người ta dựa vào những kết quả sau:

- Nhiệt độ của dung dịch muối bão hòa đo được là 190C.

- Chén nung rỗng có khối lượng là 47,1g.

- Chén nung đựng dung dịch muối bão hà có khối lượng là 69,6g.

- Chén nung và muối kết tinh thu được sau khi làm bay hết hơi nước, có khôi lượng là 49,6g.

Hãy cho biết: Độ tan muối ở nhiệt độ 190C?

Xem đáp án

mH2O = 69,6 – 49,6 = 20 (g)

Độ tan của muối ở 190C

7. Tự luận
1 điểm

Để xác định độ tan của một muối trong nước bằng phương pháp thực nghiệm, người ta dựa vào những kết quả sau:

- Nhiệt độ của dung dịch muối bão hòa đo được là 190C.

- Chén nung rỗng có khối lượng là 47,1g.

- Chén nung đựng dung dịch muối bão hà có khối lượng là 69,6g.

- Chén nung và muối kết tinh thu được sau khi làm bay hết hơi nước, có khôi lượng là 49,6g.

Hãy cho biết: Nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hòa ở nhiệt độ 190C ?

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Làm bay hơi 300g nước ra khỏi 700g dung dịch muối 12%, nhận thấy 5g muối tách khỏi dung dịch bão hòa. Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hòa trong điều kiện thí nghiệm trên.

Xem đáp án

   Khối lượng muối có trog dung dịch ban đầu:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Khối lượng muối có trong dung dịch bão hòa:

mct=mmuối = 84 -5 = 79(g)

Khối lượng dung dịch muối sau khi bay hơi:

mdd = 700 – (300 + 5) = 395(g)

Nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

9. Tự luận
1 điểm

Một dung dịch CuSO4 có khối lượng riêng là 1,206g/ml. Khi cô cạn 165,84ml dung dịch này người ta thu được 36g CuSO4. Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 đã dùng.

Xem đáp án

   Khối lượng dung dịch CuSO4 ban đầu:

   mdd = V.D = 165,84.1,206=200(g)

   Nồng độ % của dung dịch CuSO4:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

10. Tự luận
1 điểm

Hãy điền vào những ô trống của bảng những số liệu thích hợp của mỗi dung dịch glucozo C6H12O6 trong nước:

Xem đáp án
Các dung dịchKhối lượng C6H12O6Số mol C6H12O6Thể tích dung dịchNồng độ mol CM
Dung dịch 112,6(g)0,07mol219ml0,32M
Dung dịch 2194,4g1,08mol2081ml0,519M
Dung dịch 3315g1,75mol1,62l1,08M

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Để tính tương tự dung dịch 2, 3 ta được kết quả trong bảng trên.

11. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp thực nghiệm để xác định nồng độ phần trăm và nồng độ ml của mẫu dung dịch CuSO4 có sẵn trong phòng thí nghiệm.

Xem đáp án

* Phương pháp xác định nồng độ phần trăm dung dịch CuSO4

- Cân một lượng dung dịch CuSO4 xác định.

- Cô cạn dung dịch cho đến khi thu được chất rắn màu trắng đó là CuSO4. Sau đó đem cân lượng muối sau khi cô cạn này ta được số liệu là mct.

- Áp dụng công thức: Giải bài tập Vật lý lớp 10 ta sẽ tính C% của dung dịch CuSO4.

* Phương pháp xác định nồng độ mol của dung dịch CuSO4:

- Đong 1 thể tích dung dịch CuSO4 xác định, đem cân lượng dung dịch đó.

- Sau đó dùng công thức Giải bài tập Vật lý lớp 10 để tính số mol của CuSO4.

- Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 bằng công thức: Giải bài tập Vật lý lớp 10