Bài 32: Phản ứng oxi hóa - khử
Đề thi

Bài 32: Phản ứng oxi hóa - khử

A
Admin
Hóa họcLớp 876 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

   A. Chất chiếm oxi của các chất khác là chất oxi hóa

   B. Chất nhường oxi cho chất khác là chất khử.

   C. Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự khử.

   D. Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự oxi hóa.

Xem đáp án

Chọn C

2. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

   (1) Sục khí CO2 vào dung dịch CaOH2

   (2) Cho khí CO qua sắt (III) oxit nung nóng

   (3) Đốt cháy Mg trong bình đựng khí CO2

   (4) Đốt cháy Fe trong bình đựng khí Cl2

   (5) Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH

 

   Số thí nghiệm có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là:

A. 3    B. 4    C. 5    D. 6

Xem đáp án

Chọn A.

Các phản ứng oxi hóa khử là:

(2): 3CO+Fe2O3→2Fe+3CO2

(3): 2Mg+CO2→2MgO+C

(4): 2Fe+3Cl2→2FeCl3

3. Tự luận
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Hãy lập các phương trình hóa học của các phản ứng trên.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

4. Tự luận
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Quá trình nào được gọi là sự khử? Quá trình nà được gọi là sự oxi hóa?

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử ? Vì sao? Chất nào là chất khử, chất nào là chất oxi hóa?

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử vì xảy ra đồng thời sự khử và sự oxi hóa.

   - Các chất khử: H2; CO; C; Al; C

   - Các chất oxi hóa: Fe2O3; H2O; CuO; Fe2O3; CO2

5. Tự luận
1 điểm

Cho các loại phản ứng hóa học sau:

   (1) phản ứng hóa hợp

   (2) Phản ứng phân hủy

   (3) Phản ứng oxi hóa – khử

   Những biến đổi hóa học sau đây thuộc loại phản ứng nào: Nung nóng canxicacbonat

Xem đáp án

Phản ứng phân hủy:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

6. Tự luận
1 điểm

Cho các loại phản ứng hóa học sau:

   (1) phản ứng hóa hợp

   (2) Phản ứng phân hủy

   (3) Phản ứng oxi hóa – khử

   Những biến đổi hóa học sau đây thuộc loại phản ứng nào: Sắt tác dụng với lưu huỳnh

Xem đáp án

PHản ứng hóa hợp:

Fe + S → FeS

7. Tự luận
1 điểm

Cho các loại phản ứng hóa học sau:

   (1) phản ứng hóa hợp

   (2) Phản ứng phân hủy

   (3) Phản ứng oxi hóa – khử

   Những biến đổi hóa học sau đây thuộc loại phản ứng nào: Khí CO đi qua chì (II) oxit nung nóng?

Xem đáp án

Phản ứng oxi hóa – khử:

CO + PbO → Pb + CO2

8. Tự luận
1 điểm

Phản ứng H2 khử sắt (II) thuộc loại phản ứng gì? Tính số gam sắt (II) oxit bị khử bởi 22,4 lit khí hidro ( đktc).

Xem đáp án

Phản ứng H2 khử sắt(II) thuộc loại phản ứng oxi hóa khử

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

9. Tự luận
1 điểm

Cần điều chế 33,6 g sắt bằng cách dùng khí CO khử Fe3O4. Viết phương trình phản ứng

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Cần điều chế 33,6 g sắt bằng cách dùng khí CO khử Fe3O4Tính khối lượng Fe3O4 cần dùng

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Cần điều chế 33,6 g sắt bằng cách dùng khí CO khử Fe3O4Tính thể tích khi CO đã dùng (đktc)

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Dẫn luồng khí H2 dư đi qua 16 g hỗn hợp hai oxit CuO và Fe2O3. nung nóng. Sau phản ứng để nguội, cân lại thấy khối lượng hỗnn hợp giảm 25%. Tính phần trăm khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Gọi x là số mol của CuO

y là số mol của Fe2O3.

Ta có: 80x + 160y = 16 (1)

Khối lượng hỗn hợp giảm do oxit tạo thành kim loại:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Giải hệ phương trình ta được:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

13. Tự luận
1 điểm

Cho H2 khử 16g hỗm hợp FeO và CuO trong đó CuO chiếm 25% khối lượng. Tính khối lượng Fe và khối lượng Cu thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

PTHH của phản ứng là:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Từ pt (1), ta có: nCu=nCuO = 0,05 mol

mCu = 0,05.64 = 3,2(g)

Từ pt (2), ta có nFe=2.nFe2O3= 2. 0,075 = 0,15 mol

mFe = 0,15.56 = 8,4(g)

14. Tự luận
1 điểm

Cho H2 khử 16g hỗm hợp FeO và CuO trong đó CuO chiếm 25% khối lượng. Tính tổng thể tích khí H2 (đktc) đã tham gia phản ứng.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Từ pt (1), nH2=nCu = 0,05 mol,

Từ pt (2), nH2=3.nFe2O3 = 3. 0,075 = 0,225 mol

Tổng thể tích khí H2 tham gia phản ứng:

VH2 =(0,05 + ,225).22,4 = 6,16(lit)

15. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng khí cacbon oxit để khử đồng (II) oxit. Nếu khử a gam đồng (II) oxit thì thu được bao nhiêu gam đồng?

Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng khí cacbon oxit để khử đồng (II) oxit. Cho a = 150g, hãy tính kết quả bằng số.

Xem đáp án

a = 150g

⇒mCu= 0,8a = 0,8.150 = 120(g)

17. Tự luận
1 điểm

Khử 12g sắt (III) oxit bằng khí hidro. Thể tích khí hidro (đktc) cần dùng là:

 A. 5,04 lit.    B. 7,56 lit    C. 10,08 lit    D. 8,2 lit

Xem đáp án

Chọn A

18. Tự luận
1 điểm

Khử 12g sắt (III) oxit bằng khí hidro. Khối lượng sắt thu được là:

   A. 16,8g    B. 8,4g    C. 12,6g    D.18,6g

Xem đáp án

Chọn B

19. Tự luận
1 điểm

Người ta điều chế được 24g đồng bằng cách dùng hidro khử đồng (II) oxit. Khối lượng đồng (II) oxit bị khử là:

   A. 15g    B. 45g    C. 60g    D. 30g

Xem đáp án

20. Tự luận
1 điểm

Người ta điều chế được 24g đồng bằng cách dùng hidro khử đồng (II) oxit. Thể tích khí hidro (đktc) đã dùng là:

   A. 8,4 lit    B. 12,6 lit    C. 4,2 lit    D. 16,8lit

Xem đáp án

Theo pt: nH2=nCuO = 0,375 mol

VH2=nH2.22,4 = 0,375.22,4 = 8,4(l)

→ Chọn A.