Bài 3: Khái niệm về thể tích của khối đa diện
Đề thi

Bài 3: Khái niệm về thể tích của khối đa diện

A
Admin
ToánLớp 1276 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp tam giác đều S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng a, các cạnh bên tạo với đáy một góc 60°. Hãy tính thể tích của khối chóp đó.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Kẻ SH ⊥ (ABC). Đường thẳng AH cắt BC tại I.

Do S.ABC là hình chóp tam giác đều nên H là trọng tâm của ΔABC.

Do đó

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Thể tích khối chóp S.ABC là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

2. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác cân, AB = AC = 5a, BC = 6a và các mặt bên tạo với đáy một góc 60°. Hãy tính thể tích của khối chóp đó.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Kẻ SH ⊥ (ABC) và HA’, HB’ , HC’ lần lượt vuông góc với BC, CA, AB. Theo định lí ba đường vuông góc ta có SA′ ⊥ BC, SB′ ⊥ CA, SC′ ⊥ AB

Từ đó suy ra ∠SA′H = ∠SB′H = ∠SC′H = 60°.

Do đó các tam giác vuông SHA’ , SHB’ , SHC’ bằng nhau. Từ đó suy ra HA’ = HB’ = HC’ . Vậy H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Do tam giác cân ở A nên AH vừa là đường phân giác , vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến. Từ đó suy ra A, H, A’ thẳng hàng và A’ là trung điểm của BC.

Do đó, AA'2=AB2-BA'2=25a2-9a2=16a2

Vậy AA’ = 4a

Gọi p là nửa chu vi của tam giác ABC, r là bán kính đường tròn nội tiếp của nó.

Khi đó SABC = 6a.4a/2 = 12a2 = pr = 8ar

Từ đó suy ra r = 3a/2

Do đó

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Thể tích khối chóp là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy là tam giác vuông ở B. Cạnh SA vuông góc với đáy. Từ A kẻ các đoạn thẳng AD vuông góc với SB và AE vuông góc với SC. Biết rằng AB = a, BC = b, SA = c. Hãy tính thể tích khối chóp S.ADE

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì AD ⊂ (SAB) nên AD ⊥ BC

Mặt khác AD ⊥ SB nên AD ⊥ (SBC)

Từ đó suy ra AD ⊥ SC

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

⇒ SC ⊥ DE hay SE ⊥ (ADE)

Trong tam giác vuông SAB ta có: SA.AB = AD.SB

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Tương tự, trong tam giác vuông SAC ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do AD ⊥ (SBC) nên AD ⊥ DE. Từ đó suy ra:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy là tam giác vuông ở B. Cạnh SA vuông góc với đáy. Từ A kẻ các đoạn thẳng AD vuông góc với SB và AE vuông góc với SC. Biết rằng AB = a, BC = b, SA = c. Tính khoảng cách từ E đến mặt phẳng (SAB).

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi d là khoảng cách từ E đến mặt phẳng (SAB)

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Kết hợp với kết quả trong câu a)

ta suy ra Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

5. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng tổng các khoảng cách từ một điểm bất kì trong một tứ diện đều đến các mặt phẳng của nó là một số không đổi.

Xem đáp án

Ta có tứ diện đều ABCD, M là một điểm trong của nó. Gọi V là thể tích, S là diện tích mỗi mặt của tứ diện đều ABCD, hA, hB, hC, hD lần lượt là khoảng cách từ M đến các mặt (BCD), (CDA), (DAB), (ABC).

Khi đó ta có:

V = VMBCD+VMCDA+VMDAB+VMABCV

= S(hA+hB+hC+hD)/3

Từ đó suy ra hA+hB+hC+hD = 3V/S

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = a, BC = 2a, AA’ = a. Lấy điểm M trên cạnh AD sao cho AM = 3MD. Tính thể tích khối chóp M.AB’C

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Thể tích khối chóp M.AB’C bằng thể tích khối chóp B’AMC. Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = a, BC = 2a, AA’ = a. Lấy điểm M trên cạnh AD sao cho AM = 3MD. Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng (AB’C).

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi h là khoảng cách từ M đến mặt phẳng (AB’C)

Khi đó

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì AC2=B'C2=5a2 nên tam giác ACB’ cân tại C. Do đó, đường trung tuyến CI của tam giác ACB’ cũng là đường cao.

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = a, BC = b, AA’ = c. Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của A’B’ và B’C’. Tính tỉ số giữa thể tích khối chóp D’.DMN và thể tích khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Thể tích khối chóp D’.DMN bằng thể tích khối chóp D.D’MN

Ta có: SD'MN=SA'B'C'D'-SD'A'M+SD'C'N+SB'MN

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Thể tích khối chóp

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra tỷ số giữa thể tích khối chóp D’.DMN và thể tích khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ bằng 1/8

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = a, BC = b, AA’ = c. Gọi E và F lần lượt là những điểm thuộc cạnh BB’ và DD’ sao cho BE = EB′/2, DF = FD′/2. Mặt phẳng (AEF) chia khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ thành hai khối đa diện (H) và (H’). Gọi (H’) là khối đa diện chứa đỉnh A’. Hãy tính thể tích của (H) và tỉ số thể tích của (H) và (H’).

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giả sử (AEF) cắt CC’ tại I. Khi đó ta có AE// FI, AF // EI nên tứ giác AEIF là hình bình hành. Trên cạnh CC’ lấy điểm J sao cho CJ = DF. Vì CJ song song và bằng DF nên JF song song và bằng CD. Do đó tứ giác CDFJ là hình chữ nhật. Từ đó suy ra FJ song song và bằng AB. Do đó AF song song và bằng BJ. Vì AF cũng song song và bằng EI nên BJ song song và bằng EI.

Từ đó suy ra IJ = EB = DF = JC = c/3

Ta có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Nên VH=VA.BCIE+VA.DCIF

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì thể tích khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ bằng abc nên

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ . Gọi E và F lần lượt là trung điểm của B’C’ và C’D’ . Mặt phẳng (AEF) chia hình hộp đó thành hai hình đa diện (H) và (H’), trong đó (H) là hình đa diện chứa đỉnh A’. Tính tỉ số giữa thể tích hình đa diện (H) và thể tích hình đa diện (H’).

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giả sử đường thẳng EF cắt đường thẳng A’B’ tại I và cắt đường thẳng A’D’ tại J. AI cắt BB’ tại L, AJ cắt DD’ tại M. Gọi V0 là thể tích khối tứ diện AA’IJ. V là thể tích khối hộp ABCD.A’B’C’D’

Vì EB’ = EC’ và B’I // C’F

nên IB′ = FC′ = Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Để ý rằng BE’ // A’J , B’L // AA’

Ta có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Tương tự Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi AB = a, BC = b , đường cao hạ từ A xuống (A’B’C’D’) là h thì

V = VABCD.A'B'C'D' = hab.sin∠BAD

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12