Bài 26: Oxit
12 câu hỏi
Dãy gồm các chất thuộc loại oxit axit là:
A. CO2, SO2, Na2O, NO2B. CaO, CO2, SO2, P2O5C. CO2, SO2, SO3, P2O5, NO2D. NO2, P2O5, Fe3O4, CaO
Chọn C
Dãy gồm các chất thuộc loại oxit bazo là:
A. FeO, CaO, CO2, NO2B. CaO, Al2O3, MgO, Fe3O4C. CaO, NO2, P2O5, MgOD. CuO, Mn2O3, CO2, SO3
Chọn B
Có một số công thức hóa học được viết như sau:
KO, Al2O3, FeO, CaO, Zn2O, Mg2O, N2O, PO, SO, S2O
Các công thức hóa học viết sai: KO; Zn2O; Mg2O; PO; SO; S2O
Sửa lại: K2O; ZnO; MgO; P2O3 (với P hóa trị III) , SO2 (với S hóa trị IV), SO3 (với S hóa trị VI).
Hãy viết tên và công thức hóa học của 4 oxit axit và 4 oxit bazo. Hãy chỉ ra các oxit tác dụng được với nước ( nếu có).
Bốn công thức hóa học của oxit axit:
SO2: Lưu huỳnh đioxit.
P2O5: điphotpho pentaoxit
N2O2: đinito pentaoxit.
CO2: cacbon dioxit.
Bốn oxit bazo:
K2O: kali oxit
Na2O: natri oxit
CaO: canxi oxit;
Al2O3: nhôm oxit
Hãy điều chế ba oxit. Viết các phương trình phản ứng.
Lập công thức các bazo ứng với cac oxit sau đây: CuO, FeO, Na2O, BaO, Fe2O3, MgO.
Các bazo tương ứng với mỗi oxit là:
CuO : CuOH2;
FeO: FeOH2 ;
Na2O: NaOH;
BaO: BaOH2;
Fe2O3: FeOH3
MgO: MgOH2.
Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau: natri → natri oxit → natri hidroxit.

Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau: Cacbon → cacbon đioxit → axit cacbon ( H2CO3).
Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một lạo quặng sắt (thành phần chính là Fe2O3). Khi phân tích mẫu quặng này, người ta nhận thấy có 2,8g sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng sắt (III) oxit Fe2O3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:
A. 6g. B. 8(g). C.4g. D.3g.
Hãy chọn đáp số đúng.
Phương trình hóa học:
Khối lượng Fe2O3 ứng với lượng sắt trên là:
→ Chọn C.
Tỉ lệ khối lượng của nito và oxi trong một oxit của nito là 7 : 20. Công thức của oxit là:
A. N2O. B. N2O3. C. NO2. D. N2O5.
Hãy chọn đáp số đúng.
Gọi công thức hóa học của oxit là NxOy
Tỉ số khối lượng:
Vậy công thức hóa học của oxit Nito là: N2O5.
→ Chọn D.
Cho 28,4g điphotpho penoxit P2O5 vào cốc có chứa 90g H2O để tạo thành axit photphoric H3PO4. Khôi lượng axit H3PO4 tạo thành là:
A. 19.6g B. 58,8g C.39,2g D.40g
Hãy chọn đáp số đúng.
Phương trình phản ứng:
Tỉ lệ mol:
Vậy H2O dư và P2O5 hết.
→ Chọn C.
Một oxit tạo thành bởi mangan và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa mangan và oxi là 55:24. Hãy xác định công thức phân tử của oxi.
Gọi công thức tổng quát của oxit: MnxOy
Theo đề bài ta có:
Vậy công thức phân tử của oxit là Mn2O3








