Bài 26: Oxit
Đề thi

Bài 26: Oxit

A
Admin
Hóa họcLớp 861 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dãy gồm các chất thuộc loại oxit axit là:

A. CO2, SO2, Na2O, NO2B. CaO, CO2, SO2, P2O5C. CO2, SO2, SO3, P2O5, NO2D. NO2, P2O5, Fe3O4, CaO

Xem đáp án

Chọn C

2. Tự luận
1 điểm

Dãy gồm các chất thuộc loại oxit bazo là:

A. FeO, CaO, CO2, NO2B. CaO, Al2O3, MgO, Fe3O4C. CaO, NO2, P2O5, MgOD. CuO, Mn2O3, CO2, SO3

Xem đáp án

Chọn B

3. Tự luận
1 điểm

Có một số công thức hóa học được viết như sau:

KO, Al2O3, FeO, CaO, Zn2O, Mg2O, N2O, PO, SO, S2O

Xem đáp án

  Các công thức hóa học viết sai: KO; Zn2O; Mg2O; PO; SO; S2O

   Sửa lại: K2O; ZnO; MgO; P2O3 (với P hóa trị III) , SO2 (với S hóa trị IV), SO3 (với S hóa trị VI).

4. Tự luận
1 điểm

Hãy viết tên và công thức hóa học của 4 oxit axit và 4 oxit bazo. Hãy chỉ ra các oxit tác dụng được với nước ( nếu có).

Xem đáp án

Bốn công thức hóa học của oxit axit:

SO2: Lưu huỳnh đioxit.

P2O5: điphotpho pentaoxit

N2O2: đinito pentaoxit.

CO2: cacbon dioxit.

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Bốn oxit bazo:

K2O: kali oxit

Na2O: natri oxit

CaO: canxi oxit;

Al2O3: nhôm oxit

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

5. Tự luận
1 điểm

Hãy điều chế ba oxit. Viết các phương trình phản ứng.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

6. Tự luận
1 điểm

Lập công thức các bazo ứng với cac oxit sau đây: CuO, FeO, Na2O, BaO, Fe2O3, MgO.

Xem đáp án

Các bazo tương ứng với mỗi oxit là:

CuO : CuOH2;

FeO: FeOH2 ;

Na2O: NaOH;

BaO: BaOH2;

Fe2O3: FeOH3

MgO: MgOH2.

7. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau: natri → natri oxit → natri hidroxit.

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau: Cacbon → cacbon đioxit → axit cacbon ( H2CO3).

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một lạo quặng sắt (thành phần chính là Fe2O3). Khi phân tích mẫu quặng này, người ta nhận thấy có 2,8g sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng sắt (III) oxit Fe2O3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:

   A. 6g.     B. 8(g).    C.4g.     D.3g.

   Hãy chọn đáp số đúng.

Xem đáp án

   Phương trình hóa học:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Khối lượng Fe2O3 ứng với lượng sắt trên là:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   → Chọn C.

10. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ khối lượng của nito và oxi trong một oxit của nito là 7 : 20. Công thức của oxit là:

   A. N2O.    B. N2O3.    C. NO2.    D. N2O5.

   Hãy chọn đáp số đúng.

Xem đáp án

  Gọi công thức hóa học của oxit là NxOy

   Tỉ số khối lượng:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức hóa học của oxit Nito là: N2O5.

   → Chọn D.

11. Tự luận
1 điểm

Cho 28,4g điphotpho penoxit P2O5 vào cốc có chứa 90g H2O để tạo thành axit photphoric H3PO4. Khôi lượng axit H3PO4 tạo thành là:

   A. 19.6g    B. 58,8g    C.39,2g    D.40g

   Hãy chọn đáp số đúng.

Xem đáp án

   Phương trình phản ứng:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Tỉ lệ mol:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy H2O dư và P2O5 hết.

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   → Chọn C.

12. Tự luận
1 điểm

Một oxit tạo thành bởi mangan và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa mangan và oxi là 55:24. Hãy xác định công thức phân tử của oxi.

Xem đáp án

  Gọi công thức tổng quát của oxit: MnxOy

   Theo đề bài ta có:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức phân tử của oxit là Mn2O3