Bài 23: Luyện tập Chương 3
Đề thi

Bài 23: Luyện tập Chương 3

A
Admin
Hóa họcLớp 875 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy điền những chữ và số thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Một mol nguyên tử Cu có khối lượng ……g và một mol nguyên tử lưu huỳnh có khối lượng …….g kết hợp với nhau tạo thành một …… CuS có khối lượng …..g.

Xem đáp án

Một mol nguyên tử Cu có khối lượng 64 g và một mol nguyên tử lưu huỳnh có khối lượng 32 g kết hợp với nhau tạo thành một mol phân tử CuS có khối lượng 96g.

2. Tự luận
1 điểm

Hãy điền những chữ và số thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

……g chì kết hợp với …..g oxi tạo ra một mol phân tử PbO3 có khối lượng …..g.

Xem đáp án

621(207×3) g chì kết hợp với 64 (16X4) g oxi tạo ra một mol phân tử Pb3O4 có khối lượng 685 g.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy điền những chữ và số thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Trong 342g đường C12H22O11 có ……mol …..C, ……mol …… H và …………… mol …………. O. Khối lượng của ………….. C là …………. g, khối lượng của …………… H là …………. g, khối lượng của …………. O là …………… g.

Xem đáp án

Trong 342 g đường C12H22O11 có 12 mol nguyên tử C, 22 mol nguyên tử H và 11 mol nguyên tử O. Khối lượng của 12 mol nguyên tử C là 144 g, khối lượng của 22 mol nguyên tử H là 22 g, khối lượng của 11 mol nguyên tử O là 176g.

4. Tự luận
1 điểm

Cho biết thành phần theo khối lượng của một số hợp chất, hãy tìm công thức hóa học của chúng:

   - Hợp chất A: 0,2 mol hợp chất có chứa 4,6g Na và 7,1g Cl.

   - Hợp chất B: 0,03 mol hợp chất có chứa 0,36g C và 0,96g O.

   - Hợp chất C: 0,02 mol hợp chất có chứa 4,14g Pb và 0,32g O.

   - Hợp chất D: 0,04 mol hợp chất có chứa 0,08 mol nguyên tử Fe và 0,12 mol nguyên tử O.

   - Hợp chất E: 0,02 mol hợp chất có 0,04 mol nguyên tử Na, 0,02mol nguyên tử C và 0,06 mol nguyên tử O.

Xem đáp án

   - Hợp chất A:

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Cứ 0,2 mol hợp chất A có chứa 0,2 mol Na và 0,2 mol Cl.

   Suy ra 1 mol hợp chất A có chứa 1 mol Na và 1 mol Cl.

   Vậy công thức hóa học đơn giản của A là NaCl.

   - Hợp chất B:

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy 0,03mol phân tử B có chứa 0,03 mol phân tử C và 0,06 mol nguyên tử O.

   Suy ra 1 mol phân tử B có chứa 1 mol nguyên tử C và 2 mol nguyên tử O.

   →Công thức hóa học của B là CO2

   - Hợp chất C:

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy 0,02 mol phân tử C có chứa 0,02 mol nguyên tử Pb và 0,02 mol nguyên tử O.

   Suy ra 1 mol phân tử C có chứa 1 mol nguyên tử Pb và 1 mol nguyên tử O.

   →Công thức của phân tử C là: PbO.

   - Hợp chất D:

   Theo đề bài: 0,04 mol phân tử D có 0,08 mol Fe và 3 mol O.

   Vậy 1 mol phân tử D có: 2 mol Fe và 0,12 mol O.

   → Công thức hóa học của D là Fe2O3

   - Hợp chất E:

   Cho biết: 0,02 mol phân tử E có 0,04 mol Na kết hợp 0,02 mol C và 0,06 mol nguyên tử O.

   Vậy 1 mol phân tử E co 2 mol Na kết hợp 1 mol C và 3 mol O.

   Công thức hóa học của E là Na2CO3.

5. Tự luận
1 điểm

Nung hợp chất canxi cacbonat trong một chén nung, người ta thu được vôi sống có công thức hóa học là CaO và khí thoát ra là CO2. Kết quả của thí nghiệm được ghi lại như sau:

   - Khối lượng của chén nung rỗng là 30g.

   - Khối lượng của chén nung và canxi cacbonat là 40g.

   - Khối lượng của chén nung và CaO là 35,6g.

   Hãy điền vào dấu chấm trong những câu sau:

   + Khối lượng của CaO có trong chén sau khi nung là ….g.

   + Số mol của CaO là …

   + Khối lượng khí CO2 thoát ra sau phản ứng là ….g.

   + Số mol của CO2 là …..

   + Phân tử canxi cacbonat bị phân tử thành CaO và CO2, có tỉ lệ số phân tử CaO/ số phân tử CO2 là …/…

Xem đáp án

   - Khối lượng của CaO có trong chén sau khi nung là: 36,6 – 30 = 5,6(g)

   - Số mol:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   - Khối lượng khí CO2 thoát ra sau phản ứng: 40 – 35,6 = 4,4(g)

   - Số mol của khí CO2:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   - Phân tử canxi cacbonat bị phân hủy thành CaO và CO2, có tỉ lệ số phân tử CaO:số phân tử CO2 là 1:1.

6. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn cacbon bằng một lượng khí oxi dư, người ta thu được hỗn hợp khí gồm có khí cacbonic CO2 và khí oxi O2 dư.

Hãy xác định phần trăm theo khối lượng và thành phần phần trăm theo thể tích của khí oxi trong mỗi hỗn hợp sau: 4g khí cacbonic và 16g khí oxi.

Xem đáp án

Thành phần theo khối lượng:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Thành phần phần trăm theo thể tích:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

7. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn cacbon bằng một lượng khí oxi dư, người ta thu được hỗn hợp khí gồm có khí cacbonic CO2 và khí oxi O2 dư.

Hãy xác định phần trăm theo khối lượng và thành phần phần trăm theo thể tích của khí oxi trong mỗi hỗn hợp sau: 3 mol khí cacbonic và 5 mol khí oxi.

Xem đáp án

Khối lượng của các khí:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Thành phần phần trăm theo khối lượng:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Thành phần phần trăm theo thể tích:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

8. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn cacbon bằng một lượng khí oxi dư, người ta thu được hỗn hợp khí gồm có khí cacbonic CO2 và khí oxi O2 dư.

Hãy xác định phần trăm theo khối lượng và thành phần phần trăm theo thể tích của khí oxi trong mỗi hỗn hợp sau: 0,3.1023 phân tử CO2 và 0,9.1023 phân tử O2.

Xem đáp án

Thành phần % theo khối lượng:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Thành phần % về thể tích:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

9. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định khối lượng và thể tích của những hỗn hợp khí sau ở đktc: 1,5N phân tử oxi + 2,5N phân tử hidro + 0,02N phân tử nito.

Xem đáp án

mO2=nO2.MO2 = 1,5 .32 = 48 g

mN2=nN2.MN2 = 0,02 . 28 = 0,56 g

mH2=nH2.MH2 = 2,5 .2 = 5g

Khối lượng hỗn hợp khí:

mhh=mO2+mH2+mN2 = 48 + 5 + 0,56 = 53,56(g)

Thể tích của hỗn hợp khí:

Vhh = 22,4.n = 22,4.( 1,5 + 2,5 + 0,02) = 90,048 (l)

10. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định khối lượng và thể tích của những hỗn hợp khí sau ở đktc: 1,5 mol phân tử oxi + 1,2 mol phân tử CO2 + 3 mol phân tử nito.

Xem đáp án

Tương tự

mO2=nO2.MO2 = 1,5 . 32 = 48g

mCO2=nCO2.MCO2 = 1,2 . 44 = 52,8 g

mN2=nN2.MN2 = 3. 28 = 84g

Khối lượng hỗn hợp khí:

mhh=mO2+mCO2+mN2 = 48 + 52,8 + 84 = 184,8 g

Thể tích của hỗn hợp khí:

Vhh= 22,4.n = 22,4.(1,5 + 1,2 + 3) = 127,68 (l)

11. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định khối lượng và thể tích của những hỗn hợp khí sau ở đktc: 6g hidro + 2,2g khí cacbonic + 1,6g khí oxi.

Xem đáp án

mhh=mH2+mCO2+mO2 = 6 + 2,2 + 1,6 = 9,8g

nH2 = m : M = 6 : 2 = 3 mol;

nCO2 = m : M = 2,2 : (12 + 16.2) = 0,05 mol

nO2 = m : M = 1,6 : 32 = 0,05 mol

Vhh = 22,4.nhh = 22,4.(3 + 0,05 + 0,05) = 69,44 (l)

12. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,24g Fe, thu được 3,2g oxit sắt. Xác định công thức phân tử của oxit sắt

Xem đáp án

   Cách 1: PTHH tổng quát có dạng:

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo PTHH trên, ta có tỉ lệ:

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy x = 2; y = 3.

   Công thức hóa học của phân tử oxit sắt là Fe2O3

   Cách 2: Khối lượng Oxi trong oxit là: 3,2 – 2,24 = 0,96 g

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Tỉ lệ nFe : nO = 0,04 : 0,06 = 2:3

   ⇒ Trong 1 phân tử oxit có 2 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử O ⇒ CT oxit là: Fe2O3

13. Tự luận
1 điểm

Cho dòng khí CO qua hỗn hợp 2 oxit CuO và Fe3O4 nung nóng thu được 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó sắt nhiều hơn đồng là 4g.

Tính thể tích khí CO cần dùng (đktc).

Xem đáp án

   PTHH của các phản ứng:

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Gọi x là khối lượng của Cu sau phản ứng

   → Khối lượng của sắt sau phản ứng là x+4

   Theo đề bài ta có: x + x + 4 = 29,6 → x = 12,8(g)

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo pt: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   nCO(2)=nCu=0,2 mol 

   nCO = (0,4 + 0,2).22,4 = 13,44(l)

14. Tự luận
1 điểm

Cho 20g một oxit sắt phản ứng hết với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 40,625g muối clorua. Xác định công thức phân tử của oxit sắt.

Xem đáp án

   Gọi công thức hóa học của oxit sắt là FexOy

   PTHH của phản ứng là:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo PTHH ta có:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức hóa học của oxit sắt là Fe2O3