
14 câu hỏi
Một mol nguyên tử Cu có khối lượng 64 g và một mol nguyên tử lưu huỳnh có khối lượng 32 g kết hợp với nhau tạo thành một mol phân tử CuS có khối lượng 96g.
621(207×3) g chì kết hợp với 64 (16X4) g oxi tạo ra một mol phân tử Pb3O4 có khối lượng 685 g.
Trong 342 g đường C12H22O11 có 12 mol nguyên tử C, 22 mol nguyên tử H và 11 mol nguyên tử O. Khối lượng của 12 mol nguyên tử C là 144 g, khối lượng của 22 mol nguyên tử H là 22 g, khối lượng của 11 mol nguyên tử O là 176g.
- Hợp chất A:
Cứ 0,2 mol hợp chất A có chứa 0,2 mol Na và 0,2 mol Cl.
Suy ra 1 mol hợp chất A có chứa 1 mol Na và 1 mol Cl.
Vậy công thức hóa học đơn giản của A là NaCl.
- Hợp chất B:
Vậy 0,03mol phân tử B có chứa 0,03 mol phân tử C và 0,06 mol nguyên tử O.
Suy ra 1 mol phân tử B có chứa 1 mol nguyên tử C và 2 mol nguyên tử O.
→Công thức hóa học của B là
- Hợp chất C:
Vậy 0,02 mol phân tử C có chứa 0,02 mol nguyên tử Pb và 0,02 mol nguyên tử O.
Suy ra 1 mol phân tử C có chứa 1 mol nguyên tử Pb và 1 mol nguyên tử O.
→Công thức của phân tử C là: PbO.
- Hợp chất D:
Theo đề bài: 0,04 mol phân tử D có 0,08 mol Fe và 3 mol O.
Vậy 1 mol phân tử D có: 2 mol Fe và 0,12 mol O.
→ Công thức hóa học của D là
- Hợp chất E:
Cho biết: 0,02 mol phân tử E có 0,04 mol Na kết hợp 0,02 mol C và 0,06 mol nguyên tử O.
Vậy 1 mol phân tử E co 2 mol Na kết hợp 1 mol C và 3 mol O.
Công thức hóa học của E là .
- Khối lượng của CaO có trong chén sau khi nung là: 36,6 – 30 = 5,6(g)
- Số mol:
- Khối lượng khí thoát ra sau phản ứng: 40 – 35,6 = 4,4(g)
- Số mol của khí :
- Phân tử canxi cacbonat bị phân hủy thành CaO và , có tỉ lệ số phân tử CaO:số phân tử là 1:1.
Thành phần theo khối lượng:
Thành phần phần trăm theo thể tích:
Khối lượng của các khí:
Thành phần phần trăm theo khối lượng:
Thành phần phần trăm theo thể tích:
Thành phần % theo khối lượng:
Thành phần % về thể tích:
= 1,5 .32 = 48 g
= 0,02 . 28 = 0,56 g
= 2,5 .2 = 5g
Khối lượng hỗn hợp khí:
= 48 + 5 + 0,56 = 53,56(g)
Thể tích của hỗn hợp khí:
= 22,4.n = 22,4.( 1,5 + 2,5 + 0,02) = 90,048 (l)
Tương tự
= 1,5 . 32 = 48g
= 1,2 . 44 = 52,8 g
= 3. 28 = 84g
Khối lượng hỗn hợp khí:
= 48 + 52,8 + 84 = 184,8 g
Thể tích của hỗn hợp khí:
= 22,4.n = 22,4.(1,5 + 1,2 + 3) = 127,68 (l)
= 6 + 2,2 + 1,6 = 9,8g
= m : M = 6 : 2 = 3 mol;
= m : M = 2,2 : (12 + 16.2) = 0,05 mol
= m : M = 1,6 : 32 = 0,05 mol
= 22,4. = 22,4.(3 + 0,05 + 0,05) = 69,44 (l)
Cách 1: PTHH tổng quát có dạng:
Theo PTHH trên, ta có tỉ lệ:
Vậy x = 2; y = 3.
Công thức hóa học của phân tử oxit sắt là
Cách 2: Khối lượng Oxi trong oxit là: 3,2 – 2,24 = 0,96 g
Tỉ lệ = 0,04 : 0,06 = 2:3
⇒ Trong 1 phân tử oxit có 2 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử O ⇒ CT oxit là:
PTHH của các phản ứng:
Gọi x là khối lượng của Cu sau phản ứng
→ Khối lượng của sắt sau phản ứng là x+4
Theo đề bài ta có: x + x + 4 = 29,6 → x = 12,8(g)
Theo pt:
= (0,4 + 0,2).22,4 = 13,44(l)
Gọi công thức hóa học của oxit sắt là
PTHH của phản ứng là:
Theo PTHH ta có:
Vậy công thức hóa học của oxit sắt là
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















