Bài 22: Nhiệt kế - Thang đo nhiệt độ
Đề thi

Bài 22: Nhiệt kế - Thang đo nhiệt độ

A
Admin
Vật lýLớp 636 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có 3 bình đựng nước a, b, c cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm

Giải bài C1 trang 68 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6

- Nhúng ngón tay trỏ của bàn tay phải vào bình a, nhúng ngón trỏ của bàn tay trái vào bình c. Các ngón tay có cảm giác như thế nào?

- Sau một ít phút, rút cả hai ngón tay ra, rồi cùng nhúng ngay vào bình b. Các ngón tay có cảm giác thế nào?

Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?

Xem đáp án

- Ngón tay nhúng vào bình a có cảm giác lạnh còn ngón tay nhúng vào bình c có cảm giác nóng.

- Sau một phút, rút cả hai ngón tay ra, rồi cùng nhúng ngay vào bình b, ngón tay từ bình a sẽ có cảm giác nóng, ngón tay từ bình c có cảm giác lạnh hơn dù nước trong bình b có nhiệt độ nhất định

Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định đúng được độ nóng, lạnh của 1 vật mà ta sờ hoặc tiếp xúc với nó

2. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và 22.4 dùng để làm gì?

Giải bài C2 trang 68 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6

Xem đáp án

Thí nghiệm ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để xác định nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC và nhiệt độ của nước đá đang tan là 0oC, trên cơ sở đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.

Bảng 22.1

Loại nhiệt kếGHĐĐCNNCông dụng
Nhiệt kế thủy ngânTừ ...oC đến ...oC  
Nhiệt kế y tếTừ ...oC đến ...oC  
Nhiệt kế rượuTừ ...oC đến ...oC  

Giải bài C3 trang 69 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6

 

Xem đáp án

Bảng 22.1

Loại nhiệt kếGHĐĐCNNCông dụng
Nhiệt kế thủy ngânTừ -30oC đến 130oC1oCĐo nhiệt độ trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tếTừ 35oC đến 42oC0,1oCĐo nhiệt độ cơ thể
Nhiệt kế rượuTừ -20oC đến 50oC2oCĐo nhiệt độ khí quyển

4. Tự luận
1 điểm

Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?

Xem đáp án

Nhiệt kế y tế có đặc điểm chỗ gần bầu, ống quản thắt lại. Cấu tạo như vậy có tác dụng: khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể, thuỷ ngân gặp lạnh co lại bị bịt ở chỗ thắt không trở về bầu được, nhờ đó ta có thể đọc được chính xác nhiệt độ cơ thể.

5. Tự luận
1 điểm

Hãy tính xem 30oC, 37oC ứng với bao nhiêu oF?

Xem đáp án

* Ta có: 30oC = 0oC + 30oC = 32oF + (30.1,8oF) = 86oF.

37oC = 0oC + 37oC = 32oF + (37.1,8oF) = 98,6oF.