Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Đề thi

Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

A
Admin
Vật lýLớp 678 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

A. khối lượng của chất lỏng tăng

B. trọng lượng của chất lỏng tăng

C. thể tích của chất lỏng tăng

D. cả khối lượng , trọng lượng và thể tích của chất lỏng tăng

Xem đáp án

Chọn C

Khi đun nóng một lượng chất lỏng, ta thấy chất lỏng nở ra nên thể tích của chất lỏng tăng.

2. Tự luận
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong bình thủy tinh?

A. khối lượng riêng của chất lỏng tăng

B. khối lượng riêng của chất lỏng giảm

C. khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi

D. khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng

Xem đáp án

Chọn B

Ta có khối lượng riêng được tính bằng công thức: D = m/V

Khi đun nóng một lượng chất lỏng, thể tích chất lỏng tăng lên, khối lượng không đổi nên khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích

Xem đáp án

Bình thủy tinh chứa chất lỏng đặt trên giá, phía dưới đặt 1 đèn cồn

4. Tự luận
1 điểm

Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích

Xem đáp án

Khi đun, ban đầu mực nước trong ống hút tụt xuống một chút, vì khi đun nóng, bình thủy tinh nhận nhiệt nên nở ra trước

5. Tự luận
1 điểm

Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích

Xem đáp án

Sau đó, nước cũng nóng lên và nở ra. Vì nước nở nhiều hơn thủy tinh, nên mực nước trong ống lại dâng lên và dâng lên cao hơn mức ban đầu

6. Tự luận
1 điểm

Tại sao ở các bình chia độ thường có ghi 20oC?

Xem đáp án

Vì thể tích của bình phụ thuộc nhiệt độ. Trên bình ghi 20o C, có nghĩa là các giá trị về thể tích ghi trên bình đúng ở nhiệt độ trên. Khi đổ chất lỏng ở nhiệt độ khác 20o C vào bình thì giá trị đo được không hoàn toàn chính xác. Tuy nhiên sai số này rất nhỏ, không đáng kể với thí nghiệm không đòi hỏi độ chính xác cao.

7. Tự luận
1 điểm

An định đổ đầy nước vào một chai thủy tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm nước đá của tủ lạnh. Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm.Hãy giải thích tại sao?

Xem đáp án

Vì khi đổ đầy nước rồi nút chặt bỏ vào ngăn đá, nước khi đông đặc lại thành nước đá thì thể tích tăng có thể làm vỡ chai gây nguy hiểm.

8. Tự luận
1 điểm

Dùng những dụng cụ chính xác, người ta đo được thể tích của cùng lượng benzen (chất lỏng dễ cháy) ở những nhiệt độ khác nhau.

Hãy tính độ tăng thể tích (so với V0) theo nhiệt độ rồi điền vào bảng.

Xem đáp án

Tính độ tăng thể tích:

ΔVo = 0 cm3; ΔV1 = 11 cm3

ΔV2 = 22 cm3; ΔV3 = 33 cm3; ΔV4 = 44 cm3

9. Tự luận
1 điểm

Dùng những dụng cụ chính xác, người ta đo được thể tích của cùng lượng benzen (chất lỏng dễ cháy) ở những nhiệt độ khác nhau.

Vẽ lại vào vở hình 19.2, dùng dấu (+) để ghi độ tăng thể tích ứng với nhiệt độ (ví dụ trong hình là độ tăng thể tích △V2 ứng với nhiệt độ 200C). Các dấu + có nằm trên một đường thẳng không?

Xem đáp án

Các dấu + đều nằm trên một đường thẳng

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

10. Tự luận
1 điểm

Dùng những dụng cụ chính xác, người ta đo được thể tích của cùng lượng benzen (chất lỏng dễ cháy) ở những nhiệt độ khác nhau.

Vẽ lại vào vở hình 19.2, dùng dấu (+) để ghi độ tăng thể tích ứng với nhiệt độ (ví dụ trong hình là độ tăng thể tích △V2 ứng với nhiệt độ 200C). Có thể dựa vào đường biểu diễn này để tiên đoán độ tăng thể tích ở 250C không? Làm thế nào?

Xem đáp án

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Ta có thể dựa vào đường biểu diễn này để tiên đoán độ tăng thể tích ở 25oC. Độ tăng thể tích ở 25oC là 27,5cm3.

Cách làm:

Ta thấy: cứ tăng 10oC thì ΔV = 11 cm3.

Do đó cứ tăng 5oC thì ΔV = 11:2 = 5,5 cm3.

Vậy độ tăng thể tích ở 25oC là: 22 + 5,5 = 27,5 cm3.

11. Tự luận
1 điểm

Một bình cầu đựng nước có gắn một ống thủy tinh như hình 19.3. Khi đặt bình vào một chậu đựng nước đá thì mực nước trong ống thủy tinh

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

A. mới đầu dâng lên một chút, sau đó hạ xuống bằng mức ban đầu

B. mới đầu hạ xuống một chút, sau đó dâng lên cao hơn mức ban đầu

C. mới đầu hạ xuống một chút, sau đó dâng lên bằng mức ban đầu

D. mới đầu dâng lên một chút, sau đó hạ xuống thấp hơn mức ban đầu

Xem đáp án

Chọn B

Vì khi đặt bình vào một chậu đựng nước đá ở 0oC thì bình và chất lỏng co lại nên mực nước trong ống thủy tinh hạ xuống. Sau đó khi nhiệt độ tăng từ 4oC trở lên nước nở ra nên mực nước dâng lên cao hơn mức ban đầu.

12. Tự luận
1 điểm

Hai bình cầu 1 và 2 vẽ ở hình 19.4 có cùng dung tích, cùng chứa đầy nước. Các ống thủy tinh cắm ở hai bình có đường kính trong d1>d2. Khi tăng nhiệt độ của hai bình lên như nhau thì

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

A. mực nước trong ống thủy tinh của bình 1 dâng lên cao hơn mực nước trong ống thủy tinh của bình 2

B. mực nước trong ống thủy tinh của bình 2 dâng lên cao hơn mực nước trong ống thủy tinh của bình 1

C. mực nước trong ống thủy tinh dâng lên như nhau

D. mực nước trong hai ống thủy tinh không thay đổi

Xem đáp án

Chọn B.

Vì khi tăng nhiệt độ thì thể tích chất lỏng tăng như nhau nhưng d1 > d2 nên chiều cao h2 > h1.

Lưu ý: thể tích của hình trụ = diện tích đáy x chiều cao, diện tích đáy tỷ lệ với đường kính của đáy.

13. Tự luận
1 điểm

Ba bình 1, 2, 3 (H.19.5a) có cùng dung tích, nút có cắm các ống thủy tinh đường kính trong bằng nhau. Bình 1 đựng đầy nước, bình 2 đựng đầy rượu, bình 3 đựng đầy dầu hỏa. Tăng nhiệt độ của ba bình cho tới khi mực chất lỏng trong ba ống thủy tinh dâng lên bằng nhau (H19.5b). Khi đó:

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

A. nhiệt độ ba bình như nhau

B. bình 1 có nhiệt độ thấp nhất

C. bình 2 có nhiệt độ thấp nhất

D. bình 2 có nhiệt độ thấp nhất

Xem đáp án

Chọn C.

Khi tăng nhiệt độ rượu nở ra vì nhiệt nhiều nhất nên để thể tích bằng nhau thì bình rượu có nhiệt độ thấp nhất

14. Tự luận
1 điểm

Nước ở trong trường hợp nào dưới đây có trọng lượng riêng lớn nhất?

A. thể lỏng, nhiệt độ cao hơn 40C

B. thể lỏng, nhiệt độ bằng 40C

C. thể rắn, nhiệt độ bằng 00C

D. thể hơi, nhiệt độ bằng 1000C

Xem đáp án

Chọn B.

Trọng lượng riêng được xác định bằng công thức: d = P/V. Do vậy nếu cùng một lượng nước, trọng lượng P không thay đổi thì d tỷ lệ nghịch với thể tích V.

Khi tăng nhiệt độ từ 0oC đến 4oC thì nước co lại chứ không nở ra (V giảm). Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4oC trở lên nước mới nở ra (V tăng). Vì vậy, ở 4oC nước có trọng lượng riêng lớn nhất và ở thể lỏng.

15. Tự luận
1 điểm

Khối lượng riêng của rượu ở 00C là 800kg/m3. Tính khối lượng riêng của rượu ở 500C, biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 10C thì thể tích của rượu tăng thêm 1/1000 thể tích của nó ở 00C

Xem đáp án

Gọi V1 là thể tích của rượu ở 0oC.

Khi tăng thêm 1oC thì thể tích rượu tăng thêm:

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Khi tăng thêm 50oC thì thể tích rượu tăng thêm:

V = 50V0 = 50 x 0,001V1 = 0,05V1

Thể tích rượu ở 50oC: V2 = V1 + 0,05.V1 = 1,05V1

Khối lượng riêng của rượu ở 0oC và ở 50oC lần lượt là:

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

16. Tự luận
1 điểm

Dụng cụ vẽ ở hình 19.6 dùng để đo sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Ở nhiệt độ t10C mực nước trong ống thủy tinh ở vị trí số 0, ở nhiệt độ t20C mực nước trong ống thủy tinh ở vị trí số 5. Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên ống thủy tinh là 1cm3

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Hỏi khi tăng nhiệt độ từ t10C lên t20C, thể tích chất lỏng tăng lên bao nhiêu cm3?

Xem đáp án

Thể tích chất lỏng tăng thêm 5cm3

17. Tự luận
1 điểm

Dụng cụ vẽ ở hình 19.6 dùng để đo sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Ở nhiệt độ t10C mực nước trong ống thủy tinh ở vị trí số 0, ở nhiệt độ t20C mực nước trong ống thủy tinh ở vị trí số 5. Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên ống thủy tinh là 1cm3

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Kết quả đo đó có chính xác không? Tại sao?

Xem đáp án

Kết quả đo không thật chính xác vì đã bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình và ống thủy tinh chứa nước

18. Tự luận
1 điểm

Hình 19.7 vẽ thí nghiệm dùng để minh họa sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước. Hãy dựa vào hình để trả lời các câu hỏi sau:

Ở thí nghiệm hình 19.7a, nước được đưa tới nhiệt độ nào?

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án

Ở thí nghiệm hình 19.7a nước được đưa tới nhiệt độ 1oC

19. Tự luận
1 điểm

Hình 19.7 vẽ thí nghiệm dùng để minh họa sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước. Hãy dựa vào hình để trả lời các câu hỏi sau:

Ở thí nghiệm hình 19.7b, nước được đưa tới nhiệt độ nào? Thể tích của nước thay đổi như thế nào từ thí nghiệm hình 19.7a sang thí nghiệm hình 19.7b?

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án

Ở thí nghiệm hình 19.7b nước được đưa tới nhiệt độ 4oC. Thể tích của nước giảm từ thí nghiệm hình 19.7a sang thí nghiệm hình 19.7b.

20. Tự luận
1 điểm

Hình 19.7 vẽ thí nghiệm dùng để minh họa sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước. Hãy dựa vào hình để trả lời các câu hỏi sau:

Ở thí nghiệm hình 19.7c, nước được đưa tới nhiệt độ nào? Thể tích của nước thay đổi như thế nào từ thí nghiệm hình 19.7b sang thí nghiệm hình 19.7c?

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án

Ở thí nghiệm hình 19.7c nước được đưa tới nhiệt độ 7oC. Thể tích của nước tăng từ thí nghiệm hình 19.7b sang hình 19.7c.

21. Tự luận
1 điểm

Hình 19.7 vẽ thí nghiệm dùng để minh họa sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước. Hãy dựa vào hình để trả lời các câu hỏi sau:

Từ các thí nghiệm rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của nước?

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án

Từ 0oC → 4oC: nước co lại khi đun nóng

-Từ 4oC trở lên: nước nở ra

Thể tích của nước ở 4oC nhỏ nhất