2048.vn

Bài 16: Ròng rọc
Đề thi

Bài 16: Ròng rọc

A
Admin
Vật lýLớp 66 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

hCọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong câu:

Ở hình vẽ 16.1, ròng rọc 1 là ròng rọc…., vì khi làm việc, bánh xe của nó vừa quay vừa di chuyển; ròng rọc 2 là ròng rọc…., vì khi làm việc, bánh xe của nó quay tại chỗ ( cố định / động)

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng?

A. ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực

B. ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực

C. ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực

D. ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

A. ròng rọc cố định

B. ròng rọc động

C. mặt phẳng nghiêng

D. đòn bẩy

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ 16.2 cho biết hệ thống chuông của một nhà thờ cổ

Hãy cho biết hệ thống chuông này gồm những máy đơn giản nào?

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ 16.2 cho biết hệ thống chuông của một nhà thờ cổ

Khi kéo dây ở A thì các điểm C, D, E , G dịch chuyển như thế nào?

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Hãy thiết kế một hệ thống chuông chỉ gồm 1 ròng rọc và 1 đòn bẩy cho nhà thờ trên. Vẽ sơ đồ hệ thống chuông của em

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu xem, những máy cơ đơn giản nào được sử dụng trong chiếc xe đạp

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể

A. tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao

B. giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao

C. giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao

D. thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Ròng rọc cố định được sử dụng trong công việc nào dưới đây?

A. đưa xe máy bên bậc dốc ở cửa để vào trong nhà

B. dịch chuyển một tảng đá sang bên cạnh

C. đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên

D. đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Trong công việc nào sau đây chỉ cần dùng ròng rọc động?

A. đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

B. đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo bằng trọng lượng của vật

C. đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

D. đừng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo bằng trọng lượng của vật

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Muốn đứng ở dưới để kéo một vật lên cao với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật phải dùng

A.một ròng rọc cố định

B.một ròng rọc động

C. hai ròng rọc động

D. một ròng rọc động và một ròng rọc cố định

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Ròng rọc nào là ròng rọc động, ròng rọc nào là ròng rọc cố định ?

A. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc cố định, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc động.

B. Ròng rọc 1, 2, 3, 4 đều là ròng rọc cố định.

C. Ròng rọc 1, 2, 3, 4 đều là ròng rọc động.

D. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc động, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc cố định.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Với palăng trên, có thể kéo vật trọng lượng P lên với lực F có cường độ nhỏ nhất là

A. F=PB. F=P2C. F=P4D. F=P8

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Với hệ thống ròng rọc vẽ ở hình 16.4 có thể

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

A. đứng từ dưới kéo vật trọng lượng P lên cao với lực kéo có cường độ nhỉ nhất là P/6

B. đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng P lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6

C. đứng dưới kéo vật trọng lượng P lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/4

D. đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng P lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/4

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Dùng hệ thống máy cơ đơn giản vẽ ở hình 16.5 (khối lượng của ròng rọc và ma sát giữa vật nặng và mặt phẳng nghiêng coi như không đáng kể), người ta có thể kéo vật khối lượng 100kg với lực kéo là:

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

A. F = 1000N

B. F > 500N

C. F < 500N

D. F = 500N

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phải mắc ròng rọc động và ròng rọc cố định như thế nào để với một số ít nhất các ròng rọc, có thể đưa một vật có trọng lượng P = 1600N lên cao mà chỉ cần một lực kéo F = 100N. Coi trọng lượng của các ròng rọc là không đáng kể.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hãy vẽ sơ đồ của hệ thống ròng rọc dùng đứng từ dưới đất kéo một vật 100kg lên cao với lực kéo chỉ bằng 250N với số lượng ròng rọc ít nhất. Coi trọng lượng của ròng rọc là không đáng kể. Yêu cầu nói rõ tác dụng của từng ròng rọc trong hệ thống

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh hai palăng vẽ ở hình 16.6 về:

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Số ròng rọc động và ròng rọc cố định

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh hai palăng vẽ ở hình 16.6 về:

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Cách bố trí các ròng rọc

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh hai palăng vẽ ở hình 16.6 về:

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Mức độ lợi về lực

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu tác dụng của các ròng rọc ở cần cẩu vẽ ở hình 16.7.

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack