Bài 21: Tính theo công thức hóa học
Đề thi

Bài 21: Tính theo công thức hóa học

A
Admin
Hóa họcLớp 878 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,24g magie (Mg) trong không khí, người ta thu được 0,4g magie oxit. Em hãy tìm công thức hóa học đơn giản của magie oxit.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Vậy trong 1 phân tử hợp chất có 0,01 mol nguyên tử Mg; 0,01 mol nguyên tử O. Có nghĩa là 1 mol nguyên tử Mg kết hợp với 1 mol nguyên tử O.

→ Công thức hóa học đơn giản của magie oxit là: MgO.

2. Tự luận
1 điểm

Biết 4g thủy ngân (Hg) kết hợp với clo tạo ra 5,42g thủy ngân clorua. Em hãy cho biết công thức hóa học đơn giản của thủy ngân clorua. Cho biết Hg = 200.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Vậy 0,02 mol nguyên tử Hg kết hợp với 0,04 mol nguyên tử Cl.

Suy ra 1 mol nguyên tử Hg kết hợp với 2 mol nguyên tử Cl.

 → Công thức của thủy ngân clorua: HgCl2

3. Tự luận
1 điểm

Một loại oxi sắt có thành phần là: 7 phần khối lượng sắt kết hợp với 3 phần khối lượng oxi. Em hãy cho biết: Công thức phân tử của oxit sắt, biết công thức phân tử cũng chính là công thức đơn giản.

Xem đáp án

Giả sử khối lượng oxit là 10g ⇒ mFe = 7g ; mO = 3g

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Vậy: 0,125 mol nguyên tử Fe kết hợp với 0,1875 mol nguyên tử O.

Suy ra 2 mol nguyên tử Fe kết hợp với 3 mol nguyên tử O (vì số nguyên tử luôn là số nguyên).

 → Công thức hóa học đơn giản của oxit sắt là: Fe2O3

4. Tự luận
1 điểm

Một loại oxi sắt có thành phần là: 7 phần khối lượng sắt kết hợp với 3 phần khối lượng oxi. Em hãy cho biết: Khối lượng mol của oxit sắt tìm được ở trên

Xem đáp án

Khối lượng mol của Fe2O3: ( 56.2) + (16.3) = 160(g)

5. Tự luận
1 điểm

Một hợp chất khí có thành phần phần trăm theo khối lượng là 82,35% N và 17,65% H. Em hãy cho biết: Công thức hóa học của hợp chất. Biết hợp chất này có tỉ khối đối với khí hidro là 8,5.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Khối lượng của nito trong 1 mol hợp chất:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Khối lượng của hidro trong 1 mol hợp chất:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy trong hợp chất có 1 mol nguyên tử N và 3 mol nguyên tử H.

   → Công thức hóa học đơn giản của hợp chất là NH3

6. Tự luận
1 điểm

Một hợp chất khí có thành phần phần trăm theo khối lượng là 82,35% N và 17,65% H. Em hãy cho biết: Số mol nguyên tử của nguyên tố có trong 0,5 mol hợp chất.

Xem đáp án

Trong 0,5 mol NH3 có: 0,5 mol nguyên tử N

   0,5x3=1,5 mol nguyên tử H.

7. Tự luận
1 điểm

Phân đạm ure có công thức hóa học là CONH22. Hãy xác định: Khối lượng mol phân tử của ure.

Xem đáp án

MCONH22 = 12+16+2.(14+2.1) = 60(g)

8. Tự luận
1 điểm

Phân đạm ure có công thức hóa học là CONH22. Hãy xác định: Thành phần phần trăm (theo khối lượng) các nguyên tố trong phân đạm ure

Xem đáp án

Thành phần % các nguyên tố trong ure:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

 %H = 100-(%C + %O + %N) = 100- ( 20 + 26,7 + 46,7) = 6,6%

9. Tự luận
1 điểm

Phân đạm ure có công thức hóa học là CONH22. Hãy xác định: Trong 2 mol phân tử ure có bao nhiêu mol nguyên tử của mỗi nguyên tố.

Xem đáp án

Trong 2 mol phân tử CONH22 có:

Nguyên tố C: 2x1 = 2 mol nguyên tử C.

Nguyên tố O: 2x1 = 2 mol nguyên tử O.

Nguyên tố N: 2x2 = 4 mol nguyên tử N.

Nguyên tố H: 2x4 = 8 mol nguyên tử H.

10. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau: 32g Fe2O3; 0,125g mol PbO; 28g CuO.

Hãy cho biết: Khối lượng của mỗi kim loại co trong những lượng chất đã cho.

Xem đáp án

   Cứ 1 mol Fe2O3 có 2 mol Fe

   Vậy 0,2 mol Fe2O3 có x? mol Fe

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   - Trong 0,125 mol phân tử PbO có 0,125 mol nguyên tử Pb.

   Khối lượng của Pb = mPb=nPb.MPb=0,125.207=25,875(g)

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Trong 0,35 mol phân tử CuO có 0,35 mol nguyên tử Cu.

   Khối lượng của nguyên tử Cu: MCu=nCu.MCu=0,35.6=22,4(g)

11. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau: 32g Fe2O3; 0,125g mol PbO; 28g CuO.

Hãy cho biết: Thành phần phần trăm (Theo khối lượng) mỗi nguyên tố có trong mỗi hợp chất trên.

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Đốt nóng hỗn hợp bột magie và lưu huỳnh, thu được hợp chất là magie sunfua. Biết 2 nguyên tố kết hợp với nhau theo tỉ lệ khối lượng là 3 phần magie với 4 phần lưu huỳnh. Tìm công thức hóa học đơn giản của magie sunfua.

Xem đáp án

Giả sử hợp chất có khối lượng 7g → mMg = 3g ; mS = 4g

Vậy trong hợp chất: 0,125 mol nguyên tử Mg và 0,125 mol nguyên tử S. Có nghĩa là 1 mol nguyên tử Mg kết hợp với 1 mol nguyên tử S.

Nên công thức hóa học đơn giản của magie sunfua: MgS.

13. Tự luận
1 điểm

Đốt nóng hỗn hợp bột magie và lưu huỳnh, thu được hợp chất là magie sunfua. Biết 2 nguyên tố kết hợp với nhau theo tỉ lệ khối lượng là 3 phần magie với 4 phần lưu huỳnh. Trộn 8g magie vơi 8g lưu huỳnh rồi đốt nóng. Hãy cho biết thành phần và khối lượng các chất sau phản ứng.

   A. 7g magie sunfua.    B. 7g magie sunfua và 8g lưu huỳnh.

   C. 16g magie sunfua.    D. 14g Magie sunfua và 2g magie.

Xem đáp án

Giả sử hợp chất có khối lượng 7g → mMg = 3g ; mS = 4g

Chọn D. Vì:

   Theo đề bài: 3g Mg kết hợp vừa đủ với 4g S.

   Hoặc 6g Mg kết hợp vừa đủ với 8g S.

 

   Nếu trộn 8g Mg với 8g S thì sẽ sinh ra 14g MgS và còn dư 2g Mg.