Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Đề thi

Bài 18: Bội chung nhỏ nhất

A
Admin
ToánLớp 661 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm BCNN(8, 12); BCNN(5, 7, 8); BCNN(12, 16, 48).

Xem đáp án

* Tìm BCNN(8 ; 12) :

+ Phân tích thành thừa số nguyên tố :

8 = 23

12 = 22.3.

+ Các thừa số nguyên tố chung và riêng là : 2 ; 3.

⇒ BCNN(8 ; 12) = 23.3 = 24.

* Tìm BCNN(5 ; 7 ; 8)

+ Phân tích thành thừa số nguyên tố :

5 = 5

7 = 7

8 = 23.

+ Các thừa số nguyên tố chung và riêng : 2 ; 5 ; 7.

⇒ BCNN(5 ; 7 ; 8) = 23.5.7 = 280.

* Tìm BCNN(12 ; 16 ; 48).

+ Phân tích thành thừa số nguyên tố :

12 = 22.3

16 = 24

48 = 24.3.

+ Các thừa số nguyên tố chung và riêng : 2 ; 3.

⇒ BCNN(12; 16; 48) = 24.3 = 48.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm BCNN của:  60 và 280

Xem đáp án

– Phân tích ra thừa số nguyên tố:

60 = 22.3.5; 280 = 23.5.7

– Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng: 2; 3; 5; 7.

– Lập tích: mỗi thừa số lấy với sỗ mũ lớn nhất: số mũ lớn nhất của 2 là 3; số mũ lớn nhất của 3; 5; 7 là 1.

BCNN(60; 280) = 23.3.5.7 = 840.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm BCNN của: 84 và 108

Xem đáp án

 84 = 22.3.7; 108 = 22.33

⇒ BCNN(84; 108) = 22.33.7 = 756

4. Tự luận
1 điểm

Tìm BCNN của: 13 và 15

Xem đáp án

13 = 13; 15 = 3.5

⇒ BCNN(13; 15) = 3.5.13 = 195.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm BCNN của: 10, 12, 15 

Xem đáp án

10 = 2.5; 12 = 22.3; 15 = 3.5

⇒ BCNN(10, 12, 15) = 22.3.5 = 60.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm BCNN của: 8, 9, 11

Xem đáp án

8 = 23 ; 9 = 32; 11 = 11

⇒ BCNN(8; 9; 11) = 23.32.11 = 792.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm BCNN của: 24, 40, 168

Xem đáp án

24 = 23.3; 40 = 23.5; 168 = 23.3.7

⇒ BCNN(24, 40, 168) = 23.3.5.7 = 840.

8. Tự luận
1 điểm

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với 1, 2, 3, ... cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại: 30 và 150

Xem đáp án

Ta có: 150 ⋮ 30

⇒ BCNN(150, 30) = 150

9. Tự luận
1 điểm

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với 1, 2, 3, ... cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại: 40, 28, 140

Xem đáp án

Ta có : 140 ⋮̸ 40.

140. 2 = 280 ⋮ 40 và 280 ⋮ 28

Vậy BCNN (40, 28, 140) = 280

10. Tự luận
1 điểm

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với 1, 2, 3, ... cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại: 100, 120, 200

Xem đáp án

200 ⋮̸ 120.

200.2 = 400 ⋮̸ 120.

200.3 = 600 ⋮ 120 và 600 ⋮ 100.

Vậy BCNN(100, 120, 200) = 600.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0 biết rằng a chia hết cho 15 và a chia hết cho 18.

Xem đáp án

Ta có a ⋮ 15 và a ⋮18 ⇒ a ∈ BC(15, 18).

a là số nhỏ nhất nên a = BCNN(15 ; 18).

Mà 15 = 3.5; 18 = 2.32.

⇒ BCNN(15; 18) = 2.32.5 = 90.

Vậy a = 90.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

Xem đáp án

Có 30 = 2.3.5; 45 = 32.5

⇒ BCNN(30,45) = 2.32.5 = 90

⇒ BC(30; 45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; 540; 630; …}

Vậy các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là: 0; 90; 180; 270; 360; 450

13. Tự luận
1 điểm

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh lớp 6C.

Xem đáp án

Gọi số học sinh lớp 6C là a.

Học sinh xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ nên a là bội của 2, 3, 4, 8.

Hay a BC(2, 3, 4, 8).

+ Tìm BC(2, 3, 4, 8).

Ta có: 2 = 2

3 = 3

4 = 22

 8 = 23

 Suy ra BCNN (2, 3, 4, 8) = 23. 3 = 24.

 Do đó BC (2, 3, 4, 8) = B (24) = {0; 24; 48; 72; …}.

Vì số học sinh trong khoảng từ 35 đến 60 nên a = 48.

Vậy lớp 6C có 48 học sinh.

14. Tự luận
1 điểm

Cho bảng:

a61502850
b4201550
ƯCLN(a, b)2   
BCNN(a, b)12   
ƯCLN(a, b).BCNN(a, b)24   
a.b24

Điền vào các ô trống của bảng.

Xem đáp án

– Ở cột thứ hai:

a = 150 = 2.3.52; b = 20 = 22.5

⇒ ƯCLN(a; b) = 2.5 = 10; BCNN(a; b) = 22.3.52 = 300.

ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = 10.300 = 3000.

a.b = 150.20 = 3000.

– Ở cột thứ ba:

a = 28 = 22.7; b = 15 = 3.5

⇒ ƯCLN(a; b) = 1; BCNN(a; b) = 22.3.5.7 = 420.

ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = 1.420 = 420.

a.b = 28.15 = 420.

– Ở cột thứ tư:

a = b = 50.

⇒ ƯCLN(a; b) = 50; BCNN(a; b) = 50.

ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = 50.50 = 2500.

a . b = 2500.

Ta có bảng sau:

a61502850
b4201550
ƯCLN(a, b)210150
BCNN(a, b)1230042050
ƯCLN(a, b).BCNN(a, b)2430004202500
a.b2430004202500
15. Tự luận
1 điểm

Cho bảng: 

a61502850
b4201550
ƯCLN(a, b)2   
BCNN(a, b)12   
ƯCLN(a, b).BCNN(a, b)24   
a.b24

So sánh tích ƯCLN(a, b).BCNN(a, b) với tích a.b

Xem đáp án

Từ bảng trên ta có ƯCLN(a, b).BCNN(a, b) = a.b

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết rằng: 

x ⋮ 12, x ⋮ 21, x ⋮ 28 và 150 < x < 300

Xem đáp án

x ⋮ 12; x ⋮ 21; x ⋮ 28 nên x ∈ BC(12; 21; 28).

12 = 22.3; 21 = 3.7; 28 = 22.7

⇒ BCNN(12; 21; 28) = 22.3.7 = 84.

⇒ x ∈ BC(12; 21; 28) = B(84) = {0; 84; 168; 252; 336; 420; …}.

Vì 150 < x < 300 nên x = 168 hoặc x = 252.

17. Tự luận
1 điểm

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Xem đáp án

Giả sử sau x ngày An và Bách lại cùng trực nhật.

An cứ 10 ngày trực nhật một lần nên x là bội của 10.

Bách cứ 12 ngày trực nhật một lần nên x là bội của 12.

Suy ra x ∈ BC(10; 12).

Mà x ít nhất nên x = BCNN(10; 12).

10 = 2.5; 12 = 22. 3

 x = BCNN(10; 12) = 22.3.5 = 60.

Vậy sau 60 ngày An và Bách lại cùng trực nhật.

18. Tự luận
1 điểm

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Xem đáp án

Giả sử mỗi đội phải trồng x cây.

Mỗi công nhân đội I trồng 8 cây nên x ⋮ 8.

Mỗi công nhân đội II trồng 9 cây nên x ⋮ 9.

Do đó x ∈ BC(8; 9).

Mà BCNN(8; 9) = 72

nên x ∈ BC(8; 9) = B(72) = {0; 72; 144; 216; 288; …}.

Vì 100 < x < 200 nên x = 144.

Vậy mỗi đội phải trồng 144 cây.