2048.vn

Bài 17: Luyện tập Chương 2
Đề thi

Bài 17: Luyện tập Chương 2

A
Admin
Hóa họcLớp 85 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí hidro H2 và chất đồng (II) oxit CuO tạo ra kim loại đồng và nước:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Hãy chỉ ra:

Mỗi phản ứng xảy ra với bao nhiêu phân tử của mỗi chất phản ứng, tạo ra bao nhiêu phân tủ ư nước và nguyên tử đồng?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí hidro H2 và chất đồng (II) oxit CuO tạo ra kim loại đồng và nước:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Hãy chỉ ra:

Liên kết giữa những nguyên tử trong phân tử nào bị tách rời, trg phân tử nào được tạo ra?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong một phản ứng hóa học, chất phản ứng và sản phẩm phải chứa cùng:

  A. Số nguyên tử trong mỗi chất.    B. Số nguyên tố tạo ra chất.

   C. Số nguyên ử của mỗi nguyên tố.    D. Số phân tử của mỗi chất.

   Khẳng định nào là đúng (A,B, C hay D)?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Dây tóc trong bóng đèn nóng đỏ và phát sang mỗi khi có dòng điện đi qua. Trường hợp bóng đèn bị nứt và không khí (có khí oxi) chui vào bên trong thì dây tóc bị cháy khi bật công tắc điện. (Xem lại bài tập 2.2 về dây tóc trong dây điện). Hãy phân tích và chỉ ra khi nào xảy ra hiện tượng vật lí, khi nào xảy ra hiện tượng hóa học.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Đá đôlomit là hỗn hợp hai chất canxi cacbonat CaCO3 và magie cacbonat MgCO3. Khi nung nóng, tương tự canxi cacbonat, từ chất magie cacbonat cũng tạo ra chất magie oxit MgO và khí cacbon đioxit. Viết công thức về khối lượng của hai phản ứng xảy ra khi nung nóng đôlômit.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Đá đôlomit là hỗn hợp hai chất canxi cacbonat CaCO3 và magie cacbonat MgCO3. Khi nung nóng, tương tự canxi cacbonat, từ chất magie cacbonat cũng tạo ra chất magie oxit MgO và khí cacbon đioxit. Nung nóng 192kg đôlômit thì có 88kg khí cacbon đioxit thoát ra. Tính khối lượng của hỗn hợp hai chất canxi oxit và magie oxit

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ của các phản ứng sau: K+O2→K2O

Lập phương trình hóa học của mỗi phản ứng và cho biết tỉ lệ só nguyên tử, số phân tử của hai cặp chất trong phản ứng ( tùy chọn).

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ của các phản ứng sau: Al+CuCl2→AlCl3+Cu

Lập phương trình hóa học của mỗi phản ứng và cho biết tỉ lệ só nguyên tử, số phân tử của hai cặp chất trong phản ứng ( tùy chọn).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ của các phản ứng sau: NaOH+Fe2SO42→FeOH3+Na2SO4

Lập phương trình hóa học của mỗi phản ứng và cho biết tỉ lệ só nguyên tử, số phân tử của hai cặp chất trong phản ứng ( tùy chọn).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Biết rằng khí axetilen (khí đất đèn) C2H2 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước. Lập phương trình hóa học của phản ứng.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Biết rằng khí axetilen (khí đất đèn) C2H2 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước. Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử axetilen lần lượt với số phân tử khí cacbon đioxit và số phân tử nước.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Biết rằng kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khi hidro H2 và chất nhôm sunfat Al2SO43. Lập phương trình hóa học của phản ứng.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Biết rằng kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khi hidro H2 và chất nhôm sunfat Al2SO43Cho biết tỉ lệ giữa sô nguyên tử Al lần lượt với số phân tử của ba chất trong phản ứng.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp điền vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau ( chép vào vở bài tập). CO2+CaOH2→CaCO3+?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp điền vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau ( chép vào vở bài tập). ?+?AgNO3→AlNO33+3Ag

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp điền vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau ( chép vào vở bài tập). ?HCl+CaCO3→CaCl2+H2O+?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: FeOHy+H2SO4→FexSO4y+H2OHãy biện luận để thay x, y (biết rằng x ≠ y) bằng các chỉ số thích hợp rồi lập phương trình hóa học của phản ứng.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: FeOHy+H2SO4→FexSO4y+H2OCho biết tỉ lệ số phân tử của bốn cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Biết rằng khí hidro dễ tác dụng vơi chất chì (IV) oxit PbO2, chiếm lấy oxi của chất này để tạo ra nước. Viết phương trình hóa học của phản ứng và tên chất mới sinh ra.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Biết rằng 3g khí hidro tác dụng vừa đủ với 179,25g PbO2, tạo ra 27g nước. Tính khối lượng chất mới sinh ra.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Quặng malachite có thành phần chính là hai hợp chất của đồng được ghi bằng công thức chung là 3CuOH2CO3. Khi nung nóng thì hợp chất này bị phân hủy, sản phẩm của phản ứng phân hủy gồm có CuO, H2OCO2. Viết phương trình hóa học của phản ứng phân hủy của mỗi hợp chất của đồng.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Quặng malachite có thành phần chính là hai hợp chất của đồng được ghi bằng công thức chung là 3CuOH2CO3. Khi nung nóng thì hợp chất này bị phân hủy, sản phẩm của phản ứng phân hủy gồm có CuO, H2O và CO2Biết rằng khi nung nóng 4,8kg quặng thì thu được 3,2kg CuO cùng 0,36kg H2O và 0,88kg CO2. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng hai hợp chất của đồng có chứa trong quặng.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

 Để điều chê kali clorua KCl (dùng làm phân bón), người ta cho kim loại kali K tác dụng với khí clo Cl2Viết phương trình hóa học của phản ứng.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Để điều chê kali clorua KCl (dùng làm phân bón), người ta cho kim loại kali K tác dụng với khí clo Cl2Nếu có 6,02.1023 nguyên tử K, cần lấy vào phản ứng bao nhiêu phân tử Cl2 và thu được bao nhiêu phân tử KCl?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Những câu trong bài tập này coi là tiếp theo của bài tập 17.12*.

Tính khối lượng bằng gam của:

   - 6,02.1023 nguyên tử K

   - 6,02.1023 nguyên tử Cl2

   - 6,02.1023 phân tử KCl

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Những câu trong bài tập này coi là tiếp theo của bài tập 17.12*. Tính khối lượng khí clo để tác dụng vừa đủ với 39g kim loại kali.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Những câu trong bài tập này coi là tiếp theo của bài tập 17.12*. Từ khối lượng kim loại cho biết và khối lượng khí clo tính được trong câu b), tính khối lượng kali clorua thu được theo hai cách.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack