Bài 15: Đòn bẩy
Đề thi

Bài 15: Đòn bẩy

A
Admin
Vật lýLớp 665 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy điền các chữ O, O1 và O2 vào vị trí thích hợp trên các các hình 15.2, 15.3.

Giải bài C1 trang 47 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6

Giải bài C1 trang 47 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6

Xem đáp án

Vị trí các chữ O, O1, O2 được điền như trên hình:

Giải bài C1 trang 47 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6

Giải bài C1 trang 47 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6

2. Tự luận
1 điểm

- Đo trọng lượng của vật và ghi kết quả vào bảng 15.1.

- Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ. Đọc và ghi số chỉ của lực kế theo ba trường hợp ghi trong bảng 15.1.

So sánh OO2 và OO1Trọng lượng của vật: P = F1Cường độ của lực kéo vật F2
OO2 > OO1F1 = ... NF2 = ... N
OO2 = OO1F2 = ... N
OO2 < OO1F2 = ... N
Xem đáp án

Tùy theo học sinh làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng 15.1.

Kết quả tham khảo:

So sánh OO2 và OO1Trọng lượng của vật: P = F1Cường độ của lực kéo vật F2
OO2 > OO1F1 = 20 NF2 = 13,3 N
OO2 = OO1F2 = 20 N
OO2 < OO1F2 = 30 N
3. Tự luận
1 điểm

Chọn từ thích hợp: lớn hơn, nhỏ hơn, bằng để điền vào chỗ trống của câu sau:

Muốn lực nâng vật (1) ... trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng (2) ... khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng của vật.

Xem đáp án

Muốn lực nâng vật (1) nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng (2) lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng của vật.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.

Xem đáp án

Một số dụng cụ sử dụng như đòn bẩy trong cuộc sống:

- Cái kéo, mái chèo thuyền.

- Trò chơi bập bênh.

- Cái khui bia, nước ngọt.

5. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra điểm tựa, các điểm tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong hình 15.5.

Giải bài C5 trang 49 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6

Xem đáp án

- Điểm tựa: chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền; trục bánh xe cút kít; ốc giữ chặt hai nửa kéo; trục quay bập bênh.

- Điếm tác dụng của lực F1: chỗ nước đẩy vào mái chèo; chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào thanh nối ra tay cầm; chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo; chỗ một bạn ngồi.

- Điếm tác dụng của lực F2: chỗ tay cầm mái chèo; chỗ tay cầm xe cút kít; chỗ tay cầm kéo; chỗ bạn còn lại ngồi.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng đòn bẩy ở hình 15.1 để làm giảm lực kéo hơn.

Giải bài C6 trang 49 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6

Xem đáp án

Để làm giảm lực kéo ở hình trên ta có thể làm như sau:

+ Dời giá đỡ làm điểm tựa O gần ống bêtông hơn (nếu được).

+ Hoặc dùng đòn bẩy dài hơn.

+ Hoặc buộc thêm gạch, khúc gỗ hoặc các vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy.