Bài 11: Luyện tập Chương 1
Đề thi

Bài 11: Luyện tập Chương 1

A
Admin
Hóa họcLớp 870 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết sơ đồ công thức hóa học của các hợp chất sau: H2S; PH3; CO2; SO3.

Xem đáp án

H2S: H-S-H

PH3

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

CO2: O = C = O

SO3

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

2. Tự luận
1 điểm

Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm (SO4) và hợp chất của nhóm nguyên tử Y với H như sau: X2SO43; H3Y

Hãy chọn công thức hóa học nào là đúng cho hợp chất của X và Y trong số các công thức cho sau đây:

XY2Y2XXYX2Y2X3Y2
(a)(b)(c)(d)(e)
Xem đáp án

Trong CT: X2SO43 nhóm (SO4) có hóa trị II, gọi hóa trị của X là x

Theo quy tắc hóa trị: x.2 = II.3 ⇒ x = III ⇒ X có hóa trị III.

Và trong H3Y biết H có hóa trị I, gọi hóa trị của Y là y

Theo quy tắc hóa trị: I.3 = y.1 ⇒ y = III ⇒ Y có hóa trị III.

CT hợp chất của X và Y là: XaYb

Theo quy tắc hóa trị : III.a = III.y ⇒ Giải bài tập Vật lý lớp 10

Vậy CT hợp chất X là XY.

⇒ Chọn C

3. Tự luận
1 điểm

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử Na, Cu(II) và Al lần lượt liên kết với: Brom Br(I).

Xem đáp án

Với Br:

   * Na và Br(I): Ta có: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: I.x = I.y

   Tỉ lệ: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức hóa học của NaxBry là NaBr.

   Phân tử khối của NaBr: 23 + 80 = 103 đvC

   * Cu(II) và Br(I): Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.II = I.y → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức hóa học của Cux(Br)y là CuBr2.

   Phân tử khối của CuBr2 = 64 + 80.2 = 224 đvC

   * Al và Br (I): Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: III.x = I.y → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức hóa học của AlxBry là AlBr3.

   Phân tử khối của AlBr3: 27 + 80.3 = 267 đvC

4. Tự luận
1 điểm

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử Na, Cu(II) và Al lần lượt liên kết với: Lưu huỳnh S(II).

Xem đáp án

Với S:

   * Na và S(II): Ta có: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.I = II.y → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức hóa học của NaxSy là Na2S.

   Phân tử khối = 23.2 + 32 = 78 đvC

   * Al và S(II): Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.III = y.II → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức của AlxSy là Al2S3.

   Phân tử khối = 27.2 + 32.3 = 150 đvC

   * Cu(II) và S(II): Ta có: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: II.x = II.y → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức hóa học của CuxSy là CuS.

   Phân tử khối = 64 + 32 = 96 đvC

5. Tự luận
1 điểm

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử gồm Ag(I), Mg, Zn và Fe(III) lần lượt liên kết với: Nhóm NO3.

Xem đáp án

Nhóm NO3:

   * Ag và NO3: Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.I = y.I → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức hóa học của AgxNO3y là AgNO3.

   Phân tử khối = 108 + 14 + 16.3 = 170 đvC

   * Mg và NO3: Ta có: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.II = I.y → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức hóa học của MgxNO3y là MgNO32.

   Phân tử khối của Mg(NO3)2 = 24 + 2.(14 + 16.3) = 148 đvC

   * Zn và NO3: Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.II = I.y → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức hóa học của ZnxNO3y là : ZnNO32

   Phân tử khối = 65 + 2.(14+ 16.3) = 189 đvC

   * Fe (III) và NO3: Ta có: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.III = y.I → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức hóa học của FexNO3y là FeNO33.

   Phân tử khối = 56 + 3.(14 + 16.3) = 242 đvC

6. Tự luận
1 điểm

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử gồm Ag(I), Mg, Zn và Fe(III) lần lượt liên kết với: Nhóm PO4.

Xem đáp án

Nhóm PO4:

   * Ag và PO4: Ta có: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.I = III.y → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức hóa học của AgxPO4y là Ag3PO4

   Phân tử khối = 108.3 + 31 + 16.4 = 419 đvC

   * Mg và PO4: Ta có: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.I = III.y → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức hóa học là Mg3PO42

   Phân tử khối = 24.3 + 2.(31 + 16.4) = 385 đvC

   * Fe(III) và PO4: Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc: x.III = y.III → Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8.

   Vậy công thức hóa học là FePO4.

   Phân tử khối của FePO4 =56 + 31 + 16.4 = 151 đvC

7. Tự luận
1 điểm

Công thức hóa học của một số hợp chất của nhôm viết như sau: AlCl4AlNO3; Al2O3 ; AlS; Al3SO42; AlOH2; Al2PO43Biết rằng trong các số này chỉ một công thức đúng và S có hóa trị II hãy sửa lại những công thức sai.

Xem đáp án

  - Công thức hóa học đúng là Al2O3.

   - Các công thức còn lại là sai. Sửa lại cho đúng: AlCl3AlNO33; Al2S3Al3SO43AlOH3; AlPO4.

8. Tự luận
1 điểm

Cho biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron tạo nên một nguyên tử một nguyên tố bằng 49, trong đó số hạt không mang điện là 17. Tính số p và số e có trong nguyên tử.

Xem đáp án

Trong 1 nguyên tử có số p = số e và nơtron là hạt không mang điện.

Theo đề bài, ta có: n = 17

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Vậy số p và số e bằng 16.

9. Tự luận
1 điểm

Cho biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron tạo nên một nguyên tử một nguyên tố bằng 49, trong đó số hạt không mang điện là 17. Viết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của nguyên tố.

Xem đáp án

Nguyên tố này là lưu huỳnh, kí hiệu S, nguyên tử khối là 32 đvC.

10. Tự luận
1 điểm

Cho biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron tạo nên một nguyên tử một nguyên tố bằng 49, trong đó số hạt không mang điện là 17. Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử.

Xem đáp án

Sơ đồ đơn giản của nguyên tử S:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

11. Tự luận
1 điểm

Cho biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron tạo nên một nguyên tử một nguyên tố bằng 49, trong đó số hạt không mang điện là 17. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng có gì giống và khác so với nguyên tử O?

Xem đáp án

Nguyên tử lưu huỳnh có 3 lớp electron và 6 eletron lớp ngoài cùng

    + Khác: với nguyên tử O chỉ có 2 lớp electron.

    + Giống: với nguyên tử O là có cùng 6e ở lớp ngoài cùng.

12. Tự luận
1 điểm

Một số hợp chất của nguyên tố T hóa trị III với nguyên tố oxi, trong đó T chiếm 53% về khối lượng. Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố T.

Xem đáp án

Gọi công thức của hợp chất là T2O3 và a là nguyên tử khối của T.

   Theo đề bài, ta có tỉ lệ phần trăm khối lượng của T:

   Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Nguyên tố T là nhôm.

13. Tự luận
1 điểm

Một số hợp chất của nguyên tố T hóa trị III với nguyên tố oxi, trong đó T chiếm 53% về khối lượng. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Xem đáp án

Công thức hóa học của hợp chất là Al2O3

Phân tử khối: 27.2 + 16.3 = 102 đvC.

14. Tự luận
1 điểm

Hợp chất A tạo bởi hidro và nhóm nguyên tử XOX hóa trị III. Biết rằng phân tử A nặng bằng phân tử H2SO4 và nguyên tố oxi chiếm 65,31% về khối lượng a. Xác định chỉ số y và nguyên tử khối của nguyên tố X.

Xem đáp án

Gọi công thức của A là H3XOy (vì nhóm XOy hóa trị III nên theo quy tắc hóa trị ta xác định được phân tử có 3 nguyên tử H)

Phân tử khối của H2SO4: 2 + 32 + 16.4 = 98 (đvC)

Vì A nặng bằng phân tử H2SO4 nên PTK của A là 98 đvC

Theo đề bài, ta có khối lượng của nguyên tố oxi trong hợp chất là:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

→ có 4 nguyên tử oxi trong hợp chất A.

Vậy nguyên tử khối của X là: 98 – (3 + 64) = 31 (đvC)

15. Tự luận
1 điểm

Hợp chất A tạo bởi hidro và nhóm nguyên tử XOX hóa trị III. Biết rằng phân tử A nặng bằng phân tử H2SO4 và nguyên tố oxi chiếm 65,31% về khối lượng a. Viết tên, kí hiệu hóa học của X và công thức hóa học của A.

Xem đáp án

Tên nguyên tố là photpho, kí hiệu hóa học là P.

Công thức hóa học của A là H3PO4