Bài 10: Lực kế - Phép đo lực - Trọng lượng và khối lượng
24 câu hỏi
Trong các câu sau đây, câu nào đúng?
A. Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng
B. Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng
C. Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng
D. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng
Chọn D
lực kế là dụng cụ dùng để đo lực còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng.
Tìm những con số thích hợp để điển vào chỗ trống
Một ô tô tải có khối lượng 28 tấn sẽ nặng … niutơn (H.10.1a).
280000 N
Tìm những con số thích hợp để điển vào chỗ trống
20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn. Mỗi thếp giấy có khối lượng … gam.
Vì 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn nên 1 thếp giấy nặng: 18,4 : 20 = 0,92N.
Do đó mỗi thếp giấy có khối lượng 0,092 kg = 92gam
Tìm những con số thích hợp để điển vào chỗ trống
Một hòn gạch có khối lượng 1600gam. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng … niutơn (H.10.1b).
Một hòn gạch có khối lượng 1600gam = 1,6kg, nên một đống gạch có 10000 viên có khối lượng là: 1,6.10000 = 16000kg.
Vậy một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng: 16000.10 = 160000 niutơn.
Đánh dấu X nào những ý đúng trong các câu trên. Khi cân túi đường bằng một cân đồng hồ (H.10.2)
- Cân chỉ trọng lượng của túi đường □
- Cân chỉ khối lượng của túi đường □
Câu đúng: Cân chỉ khối lượng của túi đường.
Đánh dấu X nào những ý đúng trong các câu trên. Khi cân túi đường bằng một cân đồng hồ (H.10.2)
- Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân □
- Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân □
Câu đúng: Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân.
Từ nào trong dấu ngoặc là từ đúng?
Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng, thể tích) của hàng hóa.
Trọng lượng
Từ nào trong dấu ngoặc là từ đúng?
Khi cân một túi kẹo ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng) của túi kẹo.
Khối lượng
Từ nào trong dấu ngoặc là từ đúng?
Khi một xe ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu (trọng lượng, khối lượng) của ô tô quá lớn sẽ có thể gãy cầu.
Trọng lượng
Hãy đặt một câu trong đó có cả 4 từ: trọng lượng, khối lượng, lực kế, cân.
Muốn biết khối lượng của một vật thì dùng cân để đo, còn muốn biết trọng lượng của vật thì dùng lực kế để đo
Lực kế lò xo dùng trong trường học có thang chia độ theo đơn vị niutơn. Nhưng “cân lò xo” mà người đi chợ mua hàng thường đem theo lại có thang chia độ theo đơn vị kilogam. Giải thích tại sao người ta có thể làm được như vậy?
Vì trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó: P = 10m ( một vật khối lượng 1kg có trọng lượng 10N), nên trên bảng chia độ của “cân lò xo” đáng lẽ ghi 1N; 1,1N; 1,2N;…thì có thể ghi 100g, 110g; 120g. Như vậy dùng lực kế có thể xác định được khối lượng
Dùng những cụm từ thích hợp trong khung để điền vào những chỗ trống trong các câu dưới đây:
| - vài phần mười Niutơn | - vài niutơn |
| - vài trăm niutơn | - vài trăm nghìn niutơn |
Để nén một lò xo giảm xóc xe máy, cần một lực…..
Vài trăm niutơn
Dùng những cụm từ thích hợp trong khung để điền vào những chỗ trống trong các câu dưới đây:
| - vài phần mười Niutơn | - vài niutơn |
| - vài trăm niutơn | - vài trăm nghìn niutơn |
Lực đàn hồi tạo ra bởi các lò xo đỡ trục của bánh xe tàu hỏa phải vào cỡ….
Vài trăm nghìn niutơn
Dùng những cụm từ thích hợp trong khung để điền vào những chỗ trống trong các câu dưới đây:
| - vài phần mười Niutơn | - vài niutơn |
| - vài trăm niutơn | - vài trăm nghìn niutơn |
Lực đẩy của một lò xo bút bi lên ruột bút vào cỡ….
Vài phần mười niutơn
Dùng những cụm từ thích hợp trong khung để điền vào những chỗ trống trong các câu dưới đây:
| - vài phần mười Niutơn | - vài niutơn |
| - vài trăm niutơn | - vài trăm nghìn niutơn |
Lực kéo của lò xo ở một cái “cân lò xo” mà các bà nội trợ thường mang theo vào cỡ…
Vài niutơn
Hãy chỉ ra câu mà em cho là không đúng?
A. khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi
B. trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó
C. trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó
D. khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó
Chọn D
Trọng lượng của một vật thay đổi theo vị trí của nó trên Trái Đất. Khối lượng của một vật không phụ thuộc vào trọng lượng của nó , vật luôn có khối lượng nhưng có khi không có trọng lượng.
Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng:
A. cân và thước
B. lực kế và thước
C. cân và bình chia độ
D. lực kế và bình chia độ
Chọn D
Vì lực kế dùng để đo trọng lượng còn bình chia độ dùng để đo thể tích của hòn sỏi.
Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu niutơn ?
A. 0,08N
B.0,8N
C.8N
D.80N
Chọn B.
Quyển vở có khối lượng: m = 80g = 0,08kg.
Ta có trọng lượng P =10.m.
Vậy trọng lượng của quyển vở là: P = 10. 0,08 = 0,8 (N).
Một cặp sách có trọng lượng 35N thì có khối lượng là bao nhiêu gam?
A.3,5g
B. 35g
c.350g
D.3500g
Chọn D
Ta có trọng lượng P = 10.m
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải sao cho phù hợp
| 1. Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết | a. phải dùng cân tiểu li |
| 2. Về thực chất, khi cân một vật là | b. ta chỉ biết giá trị gần đúng của khối lượng đó |
| 3. Muốn biết khối lượng của một cái nhẫn vàng với độ chính xác cao thì | c. khối lượng của vật đó |
| 4. Khi dùng "cân lò xo"" để đo khối lượng của một vật thì | D. so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của vật lấy làm mẫu gọi là các quả cân |
1.c 2.d 3.a 4.b
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung cột bên phải sao cho phù hợp
| 1. Một chiếc xe tải có khối lượng 3 tấn thì có trọng lượng | a. nhỏ hơn 10 một chút |
| 2. Nếu tính chính xác, trọng lượng của xe tải 3 tấn phải | b. chấp nhận công thức P = 10.m để tìm trọng lượng của một vật, nếu biết khối lượng của nó |
| 3. Nếu tính chính xác thì hệ số tỉ lệ trong công thức P(N) = 10m(kg) phải | c. nhỏ hơn 3000N một chút |
| 4. Trong thực tế, nếu không cần độ chính xác cao, ta vẫn | d.30000N |
1.d 2.c 3.a 4.b
Lưu ý: đề trong SBT in sai câu c. 30000N mới đúng
Khi treo một vật khối lượng m1 vào lực kế thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế là △l1=3cm. Nếu lần lượt treo vào lực kế các vật có khối lượng m2=2m, m3=13.m1 thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế sẽ lần lượt là:
A. △l2=1,5cm và △l3=9cm
B. △l2=6cm và △l3=1cm
C. △l2=2cm và △l3=13cm
D. △l2=13cm và △l3=2cm
Chọn B.
Nếu m2 = 2m1 thì độ dài thêm ra của lò xo Δl2 = 2Δl1 = 2.3 = 6cm
Nếu thì độ dài thêm ra của lò xo là:
Vậy đáp án B là đáp án đúng.
Một lò xo có độ dài ban đầu là l0 = 20cm. Gọi l (cm) có độ dài của lò xo khi được treo các quả cân có khối lượng m(g). Bảng dưới đây cho ta các giá trị của l theo m:
| m(g) | 100 | 200 | 300 | 400 | 500 | 600 |
| l(cm) | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
Hãy vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc vào độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo.
Lấy trục thẳng đứng (trục tung) là trục biểu diễn độ dài thêm ra của lò xo và mỗi cm ứng với độ dãn dài thêm ra 1cm. Trục nằm ngang (trục hoành) là trục biểu diễn trọng lượng của quả cân và mỗi cm ứng với 1N.
Ta có:
| P(N) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Δl(cm) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Suy ra đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo như hình vẽ sau:
Một lò xo có độ dài ban đầu là l0= 20cm. Gọi l (cm) có độ dài của lò xo khi được treo các quả cân có khối lượng m(g). Bảng dưới đây cho ta các giá trị của l theo m:
| m(g) | 100 | 200 | 300 | 400 | 500 | 600 |
| l(cm) | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
Dựa vào đường biểu diễn để xác định khối lượng của một vật. Biết khi treo vật đó vào lò xo thì độ dài của lò xo là 22,5cm.
Chiều dài tự nhiên của lò xo khi không treo vật là: 20 – 1 = 19cm
Độ dài thêm của lò xo khi treo vật có khối lượng m là:
Δl = 22,5 – 19 = 3,5cm
Từ đường biểu diễn ta thấy khi độ dài thêm của lò xo Δl = 3,5cm thì trọng lượng P = 3,5 N
Vậy khối lượng của vật:
Lưu ý: Chiều dài ban đầu của lò xo l0 = 20cm không phải là chiều dài tự nhiên khi không treo vật, mà đó là chiều dài của lò xo khi được treo quả cân có khối lượng 100








