Bài 10: Hóa trị
Đề thi

Bài 10: Hóa trị

A
Admin
Hóa họcLớp 862 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp chọn trong khung. Hóa trị, nguyên tử, nguyên tố, nhóm nguyên tử, khả năng liên kết, phân tử.  "Hóa trị là con số biểu thị ... của ... nguyên tố này (hay ...) với ... nguyên tố khác. Hóa trị của một ... (hay ...) được xác định theo ... của H chọn là đơn vị và ... của O là hai đơn vị".

Xem đáp án

Khả năng liên kết; nguyên tử (hay nhóm nguyên tử); nguyên tử; nguyên tố(hay nhóm nguyên tố); hóa trị; hóa trị.

2. Tự luận
1 điểm

Người ta quy ước mỗi vạch ngang giữa kí hiệu biểu thị một hóa trị của mỗi bên nguyên tử. Cho biết sơ đồ công thức của hợp chất giữa nguyên tố X, Y với H và O như sau:  H-X-H; X= O; H-Y

Tính hóa trị của X và Y.

Xem đáp án

   Vì và X = O → X có hóa trị II.

   Vì → Y có hóa trị I.

3. Tự luận
1 điểm

Người ta quy ước mỗi vạch ngang giữa kí hiệu biểu thị một hóa trị của mỗi bên nguyên tử. Cho biết sơ đồ công thức của hợp chất giữa nguyên tố X, Y với H và O như sau: H-X-H; X= O; H-Y

Viết sơ đồ công thức hợp chất giữa nguyên tố Y và O, giữa nguyên tố X và Y.

Xem đáp án

Y-O-Y ; Y-X-Y.

4. Tự luận
1 điểm

Viết sơ đồ công thức của các hợp chất sau: HCl; H2O; NH3; CH4.

Xem đáp án

HCl: H-Cl

H2O: H-O-H

NH3:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

CH4:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

5. Tự luận
1 điểm

Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử các hợp chất sau. Cho biết S hóa trị II: K2S; MgS; Cr2S3; CS2

Xem đáp án

- K2S: Ta cóGiải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: a.2 = II.1 → a = Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8= I

   Vậy K có hóa trị I.

- MgS: Ta cóGiải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: b.1 = II.1 → b = Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8= II

   Vậy Mg có hóa trị II.

- Cr2S3: Ta có Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: c.2 = II.3 → c = Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8 = III

   Vậy Cr có hóa trị III.

- CS2: Ta cóGiải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: d.1 = II.2 → d = Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8 = IV

   Vậy C có hóa trị IV.

6. Tự luận
1 điểm

Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử các hợp chất sau, biết nhóm NO3 hóa trị I và nhóm CO3 hóa trị II: BaNO32; FeNO33; CuCO3; Li2CO3

Xem đáp án

-BaNO32: Ta cóGiải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: a.1 = I.2 → a =Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8 = II

   Vậy Ba có hóa trị II.

- FeNO33: Ta cóGiải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: b.1 = I.3 → b =Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8 = III

   Vậy Fe có hóa trị III.

- CuCO3: Ta cóGiải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: c.1 = II.1 → c =Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8 = II

   Vậy Cu có hóa trị II.

- Li2CO3: Ta cóGiải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: d.2 = II.1 → d = Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8 = I

   Vậy Li có hóa trị I.

7. Tự luận
1 điểm

Lập công thức hóa học của những chất hai nguyên tố như sau:

  P(III) và H;    P(V) và O;

   Fe(III) và Br(I);    Ca và N(III).

Xem đáp án

- P(V) và O: Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: V.x = II.y

   Tỉ lệ:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8. Vậy công thức hóa học của PxOy là P2O5.

- Fe(III) và Br(I): Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: III.x = I.y

   Tỉ lệ:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8. Vậy công thức hóa học của FexBry là FeBr3.

- Ca và N(III)

Tra bảng: “Một số nguyên tố hóa học” trong SGK hóa 8 trang 42 – 43. Xác định được hóa trị Ca là II.

Ta có: Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: II.x = III.y

   Tỉ lệ:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8. Vậy công thức hóa học của CaxNy là Ca3N2.

8. Tự luận
1 điểm

Lập công thức hóa học của những chất hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:

  Ba và nhóm (OH);     Al và nhóm (NO3);

   Cu(II) và nhóm (CO3)     Na và nhóm (PO4)(III).

Xem đáp án

- Ba và nhóm (OH): Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: II.x = I.y

   Tỉ lệ:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức hóa học của BaxOHy là BaOH2.

- Al và nhóm (NO3): Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: III.x = I.y

   Tỉ lệ:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức hóa học của AlxNO3y là AlNO33

-Cu(II) và nhóm (CO3): Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: II.x = II.y

   Tỉ lệ:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức hóa học của CuxCO3y là CuCO3.

- Na và nhóm (PO4)(III): Ta có:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Theo quy tắc hóa trị: I.x = III.y

   Tỉ lệ:Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy công thức hóa học của NaxPO4y là Na3PO4.

9. Tự luận
1 điểm

Biết Cr (crom) có 2 hóa trị thường gặp là II và III, hãy chọn công chức hóa học đúng trong số các công thức cho sau đây:

   (1) CrSO4 ;     (2) Cr2SO4 ;     (3) CrO ;     (4) CrO2

   (5) CrSO42 ;     (6) Cr2SO43.     (7) Cr2O ;     (8) Cr2O3

Xem đáp án

Những công thức hoá học đúng :

   Cr hoá trị II : CrSO4, CrO.

   Cr hoá trị III : Cr2SO43, Cr2O3.

10. Tự luận
1 điểm

Tính phân tử khối của những chất biểu diễn bởi công thức hoá học đúng.

Xem đáp án

Phân tử khối của những chất biểu diễn bởi các công thức hoá học này :

   CrSO4 = 52 + 32 + 4 X 16 = 148 (đvC),

   CrO = 52 + 16 = 68 (đvC).

   Cr2(SO4)3 = 2 X 52 + 3(32 + 4 X 16) = 392 (đvC),

   Cr2O3 = 2 X 52 + 3 X 16 = 152 (đvC).

11. Tự luận
1 điểm

Người ta xác định được rằng nguyên tố silic(Si) chiếm 87,5% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố hidro. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Xem đáp án

Gọi công thức của hợp chất là SixHy.

   Theo đề bài ta có:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   CTHH của hợp chất là SiH4.

   Phân tử khối là: 28 + 4.1 = 32 ( đvC)

12. Tự luận
1 điểm

Người ta xác định được rằng nguyên tố silic(Si) chiếm 87,5% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố hidro. Xác định hóa trị của Silic trong hợp chất.

Xem đáp án

Hóa trị của Si trong hợp chất SiH4 là IV.

13. Tự luận
1 điểm

Phân tích một mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt và oxi. Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng sắt có tương ứng với 3 phần khối lượng oxi. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Xem đáp án

Công thức chung của hợp chất FexOy.

   Theo đề bài ta có:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

   Vậy CTHH của hợp chất là Fe2O3.

   Phân tử khối là: 56.2 + 16.3 = 160 (đvC)

14. Tự luận
1 điểm

Phân tích một mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt và oxi. Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng sắt có tương ứng với 3 phần khối lượng oxi. Xác định hóa trị của sắt trong hợp chất.

Xem đáp án

Hợp chất Fe2O3. Gọi hóa trị của Fe là x

Theo quy tắc hóa trị ta có: x. 2 = 3.II ⇒ x = III