900 câu trắc nghiệm môn Quản lý thuế có đáp án - Phần 18
30 câu hỏi
131,25 triệu đ
(-) 63,75 triệu đ.
63,75 triệu đ.
195 triệu đ.
Chọn đáp án C
- Doanh thu bán bàn ghế gỗ trong nước chưa thuế GTGT là 400 triệu đồng.
- Xuất khẩu 1 lô hàng bán ghế gỗ gía FOB là 400 triệu đồng.
- Thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh được khấu trừ là 80 triệu đồng. Hàng xuất khẩu của doanh nghiệp đủ điều kiện khấu trừ theo quy định. Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh là 10%. Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:
0 triệu đồng
-30 triệu đồng
-40 triệu đồng.
80 triệu đồng
Chọn đáp án C
- Nhận ủy thác nhập khẩu cho doanh nghiệp B 01 lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế NK là 2.000 triệu đồng.
- Hoa hồng ủy thác là 2% trên giá nhập.
- Nhập khẩu trực tiếp 01 lô hàng tiêu dùng khác, gía tính thuế NK là 1.000 triệu đồng. Biết thuế suất thuế NK của hàng hóa đều là 20%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế GTGT mà doanh nghiệp A phải kê khai, nộp ở khâu nhập khẩu liên quan đến tình hình trên là:
300 triệu đồng
360 triệu đồng
40 triệu đồng
0 đồng
Chọn đáp án B
- Số thuế GTGT đầu vào là 400 triệu đ (trong đó có 01 hoá đơn có số thuế GTGT đầu vào là 30 đ được thanh toán bằng tiền mặt).
- Số thuế GTGT đầu ra: 800 triệu đ.
- Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết cuối kỳ tính thuế trước là: 30 triệu đ.
Số thuế GTGT phải nộp tro ng kỳ tính thuế của công ty A là:
400 triệu đ.
370 triệu đ.
430 triệu đ
Cả 3 phương án trên đều sai.
Chọn đáp án A
- Nhận ủy thác xuất khẩu một lô hàng tiêu dùng, giá FOB là 5 tỷ đồng. Hoa hồng ủy thác chưa thuế GTGT đã nhận được 50 triệu đồng.
- Xuất khẩu 1 lô hàng thiết bị điện tử, giá FOB 3 tỷ đồng.
- Bán 1 xe ô tô cũ, giá bán chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 210 triệu đồng.
Biết thuế suất thuế GTGT các mặt hàng trên là 10%. Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế là bao nhiêu?:
315 triệu đồng
-185 triệu đồng
-195 triệu đồng.
310 triệu đồng.
Chọn đáp án C
- Doanh thu chưa thuế GTGT 10% là 400 tỷ, trong đó có doanh thu xây dựng ngoại tỉnh là 50 tỷ.
- Thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 30 tỷ.
- Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu tr ừ hết kỳ trước chuyển sang là 2 tỷ. Thuế GTGT kê khai tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trong kỳ tính thuế là bao nhiêu?:
8 tỷ.
13 tỷ.
3 tỷ.
7 tỷ
Chọn đáp án D
Công bố Quyết định kiểm tra thuế, giải thích nội dung Quyết định kiểm tra cho đối tượng kiểm tra.
Công bố Quyết định kiểm tra thuế, giải thích nội dung Quyết định kiểm tra cho đối tượng kiểm tra.
Không cần công bố Quyết định kiểm tra thuế
Chọn đáp án B
- Doanh thu chưa thuế GTGT 10% là 300 tỷ, trong đó có doanh thu bán hàng vãng lai ngoại tỉnh là 50 tỷ.
- Doanh thu chưa thuế GTGT 5% là 100 tỷ, trong đó có doanh thu bán hàng vãng lai ngoại tỉnh là 20 tỷ. Thuế GTGT kê khai tại cơ quan thuế nơi bán hàng ngoại tỉnh trong kỳ tính thuế là bao nhiêu?
0 tỷ.
35 tỷ.
1,2 tỷ.
41 tỷ.
Chọn đáp án C
- Doanh thu bán HHDV chưa thuế GTGT 10% trong kỳ là 300 tỷ.
- Doanh thu bán HHDV chưa thuế GTGT 5% trong kỳ là 100 tỷ.
- Thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 25 tỷ
- Phát sinh trường hợp doanh thu hàng bán chưa thuế GTGT 10% của kỳ trước bị trả lại là 20 tỷ. Thuế GTGT kê khai tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trong kỳ tính thuế là bao nhiêu?:
8 tỷ.
10 tỷ.
15 tỷ.
28 tỷ.
Chọn đáp án B
- Doanh thu bán HHDV chưa thuế GTGT 10% của doanh nghiệp là 100 tỷ.
- Doanh thu xuất khẩu là 400 tỷ. 62 - Cuối tháng theo bảng kê của các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh thu chưa thuế GTGT 10% là 200 tỷ, hoa hồng đại lý là 10 % trên doanh thu chưa thuế GTGT.
- Thuế GTGT củ a HHDV mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 21 tỷ (chưa tính thuế GTGT của hoa hồng đại lý).
- Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết kỳ trước chuyển sang là 2 tỷ Thuế GTGT phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp là bao nhiêu?
5 tỷ.
45 tỷ.
7 tỷ.
- 13 tỷ.
Chọn đáp án A
- Thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 150 triệu
- Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết kỳ trước chuyển sang là 170 triệu
Doanh nghiệp đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định. Thuế GTGT đề nghị hoàn là bao nhiêu?:
150 triệu.
200 triệu.
300 triệu.
320 triệu
Chọn đáp án D
trong nước, trong kỳ tính thuế tháng 2/201X có số liệu sau:
- Doanh thu chưa thuế GTGT 10% trong kỳ là 100 tỷ.
- Doanh thu xuất khẩu 0% trong kỳ là 400 tỷ.
- Thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 25 tỷ
- Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết kỳ trước chuyển sang là 2 tỷ
Doanh nghiệp đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định. Thuế GTGT đề nghị hoàn là bao nhiêu?
13,6 tỷ.
17 tỷ
25 tỷ
27 tỷ.
Chọn đáp án A
- Doanh thu bán hàng hóa chịu thuế GTGT (thuế suất GTGT là 10%) là 50 triệu.
- Doanh thu Karaoke (thuế suất GTGT là 10%) là 30 triệu.
Biết tỷ lệ (%) thuế GTGT/doanh thu của hoạt động thương mại là 1%; sản xuất 3%; dịch vụ 5%. Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
8 triệu.
0,8 triệu.
2 triệu
4 triệu.
Chọn đáp án C
3 ngày làm việc thực tế.
5 ngày làm việc thực tế.
7 ngày làm việc thực tế.
10 ngày làm việc thực tế
Chọn đáp án B
Từ chối cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
Không chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế.
Không ký biên bản kiểm tra thuế
Chọn đáp án C
(1) Cơ quan thuế cấp trên – (2) Cơ quan thuế cấp dưới – (3) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước.
(1) Cơ quan thuế cấp dưới – (2) Cơ quan thuế cấp trên – (3) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước.
(1) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước – (2) Cơ quan thuế cấp dưới – (3) Cơ quan thuế cấp trên.
(1) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước – (2) Cơ quan thuế cấp trên – (3) Cơ quan thuế cấp dưới.
Chọn đáp án D
Thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
Ban hành quyết định ấn định thuế.
Ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Chọn đáp án A
Áp dụng mức phạt tiền đối với trường hợp có tình tiết tăng nặng.
Áp dụng mức phạt tiền đối với trường hợp có tình tiết giảm nhẹ
Xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi
giảm trừ theo nguyên tắc trên thì áp dụng mức phạt tương ứng.
Bù trừ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và áp dụng như đối với trường hợp không có tình tiết tăng nặng, không có tình tiết giảm nhẹ.
Chọn đáp án C
Hành vi khai sai nhưng NNT đã ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ
Hành vi khai sai và NNT chưa điều chỉnh, ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ kê khai thuế, nhưng bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, người vi phạm đã nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào NSNN sau khi cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế và ban hành Quyết định xử lý.
Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra
phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã
hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
Hành vi khai sai và bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man, trốn thuế, nhưng nếu NNT vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vào NSNN trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định xử lý
Chọn đáp án B
Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế.
Xử phạt hành vi chậm nộp tiền thuế.
Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế.
Xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế.
Chọn đáp án B
Vi phạm lần đầu đối với các vi phạm về thủ tục thuế nghiêm trọng.
Vi phạm lần thứ hai với các vi phạm về thủ tục thuế ít nghiêm trọng.
Vi phạm về thủ tục thuế do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện.
Vi phạm về thủ tục thuế do người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện.
Chọn đáp án C
Đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế: mức phạt tối đa không quá 100 triệu đồng
Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt: phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: phạt từ 1 đến 3 lần số tiền
thuế thiếu.
Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt: phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Chọn đáp án C
Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định.
Hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế
Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
Hành vi vi phạm quy định về chấp hành Quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế, vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hóa vận chuyển trên đường.
Chọn đáp án D
Gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời
hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp
thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN.
Không bao gồm ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp
thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày
người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN.
Gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN.
Không bao gồm ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN.
Chọn đáp án A
02 năm.
03 năm.
04 năm.
05 năm.
Chọn đáp án D
Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó.
Áp dụng biện pháp tăng nặng đối với hành vi đó.
Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đồng thời.
Tiếp tục ra lệnh đình chỉ yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đó
Chọn đáp án B
Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày trở lên.
Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên hoá đơn, hợp đồng kinh tế và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ
thuế.
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày.
Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín
dụng khác, Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu.
Chọn đáp án B
Cung cấp sai lệch về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế quá thời hạn theo yêu cầu của
cơ quan thuế
Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế trong
thời hạn kê khai thuế; số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo chế độ quy định, bị phát
hiện nhưng không làm giảm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín
dụng khác, Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu.
Chọn đáp án A
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 05 đến 10 ngày.
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày.
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 đến 40 ngày.
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
Chọn đáp án D
Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế.
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












