900 câu trắc nghiệm môn Quản lý thuế có đáp án - Phần 16
30 câu hỏi
Ban hành Kết luận kiểm tra.
Ban hành Quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính.
Ban hành Kết luận kiểm tra, Quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính.
Chọn đáp án B
Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Được hạch toán vào chi phí để xác định thuế TNDN
Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hạch toán vào chiphí để xác định thuế TNDN tùy doanh nghiệp lựa chọn.
Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được hạch toán vào chi phí để xác định thuế TNDN
Chọn đáp án D
Xây dựng, lắp đặt, kinh doanh ngoại tỉnh.
Xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
Có chi nhánh hạch toán phụ thuộc, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh ngoại tỉnh.
Có chi nhánh hạch toán độc lập kinh doanh ngoại tỉnh.
Chọn đáp án B
Tạm nộp 2% (hoặc 1%) tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa có thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc 5%).
Tạm nộp 2% (hoặc 1%) tính trên doanh thu đã có thuế GTGT đối với hàng hóa có thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc 5%).
Tạm nộp 10% (hoặc 5%) tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa có thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc 5%).
Tạm nộp 10% (hoặc 5%) tính trên doanh thu đã có thuế GTGT đối với hàng hóa có thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc 5%).
Chọn đáp án A
Cộng (+) vào thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ tính thuế được khấu trừ.
Trừ (-) vào thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế.
Trừ (-) vào thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trừ (-) đi khi tính thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Chọn đáp án D
Tạm nộp 2% (hoặc 1%) tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa có thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc 5%).
Nộp 2% (hoặc 1%) tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT bán hàng hóa do cơ sở sản xuất ra đối với hàng hóa có thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc 5%).
Tạm nộp 2% (hoặc 1%) tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT bán hàng hóa do cơ sở sản xuất ra đối với hàng hóa có thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc 5%).
Cơ sở sản xuất phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại cơ quan thuế địa phương nơi đặt địa điểm
Chọn đáp án B
Nộp 2% (hoặc 1%) tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT bán hàng hóa do cơ sở sản xuất ra đối với hàng hóa có thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc 5%).
Số thuế GTGT của cơ sở được tính dựa trên tỷ lệ (%) doanh thu bán hàng hóa do cơ sở sản xuất chế tạo ra so với tổng doanh thu bán HHDV nhân (x) với số thuế GTGT phải nộp của toàn doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Tạm nộp 2% (hoặc 1%) tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT bán hàng hóa do cơ sở sản xuất ra đối với hàng hóa có thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc 5%).
Cơ sở sản xuất phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại cơ quan thuế địa phương nơiđặt địa điểm.
Chọn đáp án B
Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên.
Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Doanh nghiệp,hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới ngưỡng mức doanh thu một tỷ đồng đăng ký tự nguyện áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế.
Chọn đáp án A
Phân phối, cung cấp hànghóa: theo thuế suất GTGT của hàng hóa.
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Chọn đáp án A
9 tỷ đồng
10 tỷ đồng
10,8 tỷ đồng.
12 tỷ đồng
Chọn đáp án D
10 tỷ đồng.
11 tỷ đồng.
9 tỷ đồng.
Không có câu nào đúng.
Chọn đáp án A
Trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định
Thành viên đoàn kiểm tra đề xuất, Trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định.
Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình người ban hành Quyết định kiểm tra gia hạn kiểm tra
Chọn đáp án C
- Tiền công DN B trả cho DN A là 40.000.000 đồng (chưa có thuế GTGT 10%).
- Nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công hàng hoá do DN A mua (chưa có thuế GTGT 10%): 20.000.000 đồng
- Nguyên liệu chính do DN B cung cấp (chưa có thuế GTGT 10%) 135.000.000 đồng
Giá tinh thuế GTGT của doanh nghiệp A?
60 triệu đ.
20 triệu đ.
40 triệu đ
195 triệu đ
Chọn đáp án A
10 tỷ đồng.
9,5 tỷ đồng.
10,5 tỷ đồng.
9,75 tỷ đồng.
Chọn đáp án A
9 tỷ đồng.
10 tỷ đồng.
10,8 tỷ đồng.
12 tỷ đồng
Chọn đáp án D
- Tiền công DN B trả cho DN A là 40 triệu đồng (chưa có thuế GTGT 10%).
- Nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công hàng hoá do DN A mua (chưa có thuế GTGT 10%): 15 triệu đồng
- Nguyên liệu chính do DN B cung cấp (chưa có thuế GTGT 10%) 135 triệu đồng.
Giá tinh thuế GTGT của doanh nghiệp A?
55 triệu đ.
15 triệu đ.
40 triệu đ.
175 triệu đ.
Chọn đáp án A
630 triệu đồng
620 triệu đồng
30 triệu đồng.
20 triệu đồng.
Chọn đáp án C
1.000 triệu đồng
1.100 triệu đồng
2.000 triệu đồng
2.200 triệu đồng.
Chọn đáp án A
5 triệu đồng.
2 triệu đồng
2,2 triệu đồng
3 triệu đồng
Chọn đáp án B
Tính thuế GTGT theo giá tính thuế 100.000đ/sp
Tính thuế GTGT theo giá tính thuế 120.000đ/sp.
Tính thuế GTGT theo giá tính thuế 125.000đ/sp.
Không phải tính thuế GTGT.
Chọn đáp án D
33 triệu đ.
24,75 triệu đ.
75 triệu đ.
123,75 triệu đ
Chọn đáp án B
448 triệu đ
480 triệu đ
400 triệu đ
537,6 triệu đ.
Chọn đáp án B
Không phải tính thuế GTGT
300.000 đ.
200.000 đ.
330.000 đ.
Chọn đáp án B
187,5 triệu đ.
37,5 triệu đ.
40 triệu đ.
50 triệu đ.
Chọn đáp án D
- Tiền bán vé chơi gôn, bán thẻ hội viên: 720 triệu đ.
- Tiền thu phí bảo dưỡng sân cỏ: 120 triệu đ.
- Tiền cho thuê xe, thuê người giúp việc 240 triệu đ.
- Tiền ăn uống, cho thuê nhà nghỉ: 360 triệu đ.
Thuế suất thuế TTĐB của dịch vụ gôn là 20%. Giá tinh thuế GTGT trong trường hợp này là:
900 triệu đ.
700 triệu đ.
1.440 triệu đ.
1.200 triệu đ.
Chọn đáp án C
- Tiền karaoke: 780 triệu đ. - Tiền ăn uống: 130 triệu đ.
- Tiền thưởng của khách cho nhân viên phục vụ 26 triệu đ.
Thuế suất thuế TTĐB của dịch vụ Karaoke là 30%. Giá tinh thuế GTGT trong trường hợp này là:
600 triệu đ.
700 triệu đ.
720 triệu đ.
936 triệu đ
Chọn đáp án D
900 triệu đ.
1.170 triệu đ
1.287 triệu đ.
1.500 triệu đ.
Chọn đáp án B
- Tiền bán vé vào cổng, giữ xe đã có thuế GTGT 10%: 78,65 triệu đ.
- Tiền ăn uống đã có thuế GTGT 10%: 471,9 triệu đ.
- Tiền đặt cược: 5.720 triệu đ.
- Tiền trả thưởng cho khách hàng: 1.430 triệu đ.
Biết thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế suất thuế TTĐB là 30%. Giá tinh thuế GTGT trong trường hợp này là:
3.000 triệu đ.
4.290triệu đ.
4.790,5 triệu đ.
4.400,5 triệu đ.
Chọn đáp án D
ngoài với giá bán 50 USD/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu vang là 25%. Tỷ giá 1 USD= 20.000 VND. Giá tinh thuế GTGT trong trường hợp này là:
0 đ
1.000 triệu đ.
1.250 triệu đ.
Không tính thuế GTGT.
Chọn đáp án B
80 triệu đ.
126 triệu đ
84 triệu đ.
120 triệu đ.
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












