9 bài tập Ứng dụng của hình trụ trong thực tiễn (có lời giải)
Đề thi

9 bài tập Ứng dụng của hình trụ trong thực tiễn (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 973 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một khúc gỗ hình trụ có đường kính đáy bằng 1,2 m, chiều cao bằng bán kính đáy (như hình vẽ).

Một khúc gỗ hình trụ có đường kính đáy bằng 1,2 m, chiều cao bằng bán kính đáy (như hình vẽ).  a) Tính diện tích xung quanh của khúc gỗ đó (làm tròn kết quả đến phần trăm). (ảnh 1)

a) Tính diện tích xung quanh của khúc gỗ đó (làm tròn kết quả đến phần trăm).

b) Với thành hiện tại, \(1{\rm{ }}{m^3}\) gỗ trên bán được 5 triệu đồng. Hãy tính giá thành khúc gỗ trên nếu đem đi bán.

Xem đáp án

Một khúc gỗ hình trụ có đường kính đáy bằng 1,2 m, chiều cao bằng bán kính đáy (như hình vẽ).  a) Tính diện tích xung quanh của khúc gỗ đó (làm tròn kết quả đến phần trăm). (ảnh 2)

a) Vì khúc gỗ hình trụ cón bán kính đáy \(r = \frac{{1,2}}{2} = 0,6m\) và chiều cao \(r = h = 0,6m\) nên diện tích xung quanh của khúc gỗ là:

\({S_{xq}} = 2\pi rh = 2.\pi .0,6.0,6 \approx 2,26{m^2}\)

Vậy diện tích xung quanh khúc gỗ là \(2,26{m^2}\)

b) Thể tích khúc gỗ là: \[V = \pi {r^2}h = \pi .{\left( {0,6} \right)^2}.0,6 \approx 0,68{m^3}\]

\(1{\rm{ }}{m^3}\) gỗ trên bán được 5 triệu đồng nên \[0,68{m^3}\] gỗ sẽ bán được \[0,68.5 = 3,4\] triệu đồng

2. Tự luận
1 điểm

Một bồn nước inox Đại Thanh có dạng hình trụ với chiều cao 1,75 m và diện tích đáy là 0,32 m2.

Một bồn nước inox Đại Thanh có dạng hình trụ với chiều cao 1,75 m và diện tích đáy là 0,32 m2.   a) Tính bán kính đáy của bồn nước inox Đại Thanh (ảnh 1)

a) Tính bán kính đáy của bồn nước inox Đại Thanh (làm tròn kết quả đến phần trăm).

b) Hỏi bồn nước này đựng đầy được bao nhiêu mét khối nước? (Bỏ qua bề dày của bồn).

Xem đáp án

Một bồn nước inox Đại Thanh có dạng hình trụ với chiều cao 1,75 m và diện tích đáy là 0,32 m2.   a) Tính bán kính đáy của bồn nước inox Đại Thanh (ảnh 2)

a) Vì đáy của bồn nước inox là đường tròn nên bán kính đáy là:

 Sđáy=π.r2r2=Sđáyπ=0,32πr≈0,32m

b) Vì bồn nước hình trụ có chiểu cao h = 1,75m và diện tích đáy Sđáy = 0,32m2 nên thể tích của bồn là:

 V=Sđáy.h=0,32.1,75=0,56m3

Vậy bồn đựng đầy được \[0,56{m^3}\] nước.

3. Tự luận
1 điểm

Người ta dự định làm dự định làm một chiếc bồn chứa dầu bằng sắt hình trụ có chiều cao 1,8 m, đường kính đáy 1,2 m. Hỏi chiếc bồn đó chứa đầy được bao nhiêu lít dầu, biết rằng 1 m3 = 1000 lít (Bỏ qua bề dày của bồn, lấy \[\pi = 3,14\] )                          Người ta dự định làm dự định làm một chiếc bồn chứa dầu bằng sắt hình trụ có chiều cao 1,8 m, đường kính đáy 1,2 m. Hỏi chiếc bồn đó chứa đầy được bao nhiêu lít dầu, biết rằng 1 m3 = 1000 lít (ảnh 1) 

Xem đáp án

Người ta dự định làm dự định làm một chiếc bồn chứa dầu bằng sắt hình trụ có chiều cao 1,8 m, đường kính đáy 1,2 m. Hỏi chiếc bồn đó chứa đầy được bao nhiêu lít dầu, biết rằng 1 m3 = 1000 lít (ảnh 2)

Thể tích hình trụ: \[V = \pi {r^2}h\]

Vì chiếc bồn hình trụ có chiều cao h = 1,8m và bán kính đáy r = 1,2: 2 = 0,6m nên thể tích chiếc bồn là:

\[V = \pi {r^2}h = 3,14.{\left( {0,6} \right)^2}.1,8 = 2,03{m^3} = 2030\left( {lit} \right)\]

Vậy chiếc bồn đó chứa đầy được 2030 lít dầu.

4. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất vỏ hộp sữa ông thọ dạng hình trụ, có chiều cao bằng 12 cm. Biết thể tích của hộp là 192p cm3. Tính số tiền mà doanh nghiệp cần chi để sản xuất 10 000 vỏ hộp sữa ông thọ (kể cả hai nắp hộp), biết chi phí để sản xuất vỏ hộp đó là 80 000 đồng/m2. (làm tròn kết quả đến phần ngàn).

Xem đáp án

Một doanh nghiệp sản xuất vỏ hộp sữa ông thọ dạng hình trụ, có chiều cao bằng 12 cm. Biết thể tích của hộp là 192p cm^3. Tính số tiền mà doanh nghiệp cần chi để sản xuất 10 000 vỏ hộp sữa ông thọ (ảnh 1)

Vì hộp sữa hình trụ có chiều cao h = 12 cm và thể tích Vhộp = 192p cm3 nên:

\[\begin{array}{l}V = \pi {r^2}h\\192\pi  = 12\pi {r^2}\\{r^2} = 16\\ \Rightarrow r = 4cm\end{array}\]

Vì hộp sữa hình trụ có \[r = 4cm\] và chiều cao h = 12 cm nên diện tích toàn phần của hộp sữa là:

\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 2\pi .4\left( {12 + 4} \right) \approx 402,124\left( {c{m^2}} \right) \approx 0,04{m^2}\]
Chi phí sản xuất 10 000 vỏ hộp sữa là: \[0,04.10000.80000 = 32000000\] đồng

5. Tự luận
1 điểm

Khi uống nước giải khát, người ta hay sử dụng ống hút nhựa dạng hình trụ đường kính đáy là 0,4 cm, chiều dài ống hút là 18 cm. Hỏi khi thải ra môi trường, diện tích nhựa gây ô nhiễm cho môi trường do 100 ống hút này gây ra là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến phần ngàn).                           Khi uống nước giải khát, người ta hay sử dụng ống hút nhựa dạng hình trụ đường kính đáy là 0,4 cm, chiều dài ống hút là 18 cm. Hỏi khi thải ra môi trường, diện tích nhựa gây ô nhiễm cho môi trường do 100 ống hút này gây ra là bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi uống nước giải khát, người ta hay sử dụng ống hút nhựa dạng hình trụ đường kính đáy là 0,4 cm, chiều dài ống hút là 18 cm. Hỏi khi thải ra môi trường, diện tích nhựa gây ô nhiễm cho môi trường do 100 ống hút này gây ra là bao nhiêu? (ảnh 2)

Vì ống hút hình trụ có bán kính đáy R = 0,4: 2 = 0,2 cm và chiều cao h = 18 cm nên diện tích xung quanh của ống hút là:

\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi .0,2.18 \approx 22,608\left( {c{m^2}} \right)\]

Vậy khi thải ra môi trường, diện tích nhựa gây ô nhiễm cho môi trường do 100 ống hút này gây ra là\(100.{\rm{ }}22,608 = 2260,8\) cm2.

6. Tự luận
1 điểm

Đường ống nối hai bể cá trong một thủy cung miền nam nước Pháp có dạng một hình trụ, độ dài của đường ống là 30 m. Dung tích của đường ống nói trên là 1 800 000 lít. Tính diện tích đáy của đường ống.                          Đường ống nối hai bể cá trong một thủy cung miền nam nước Pháp có dạng một hình trụ, độ dài của đường ống là 30 m. Dung tích của đường ống nói trên là 1 800 000 lít. Tính diện tích đáy của đường ống. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì ống nối hình trụ thể tích Vống nối = 1.800.000 lít = 1.800 m3 và chiều cao h = 30 m nên:
    V_(ống nối)=S_đáy.h
⟹S_đáy=V_(ống nối)/h=1.800/30=60 (m^2)
Vậy diện tích đáy của đường ống là 60 m2.

7. Tự luận
1 điểm

Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật có dạng hình trụ và với kích thước mô phỏng như hình vẽ.Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật có dạng hình trụ và với kích thước mô phỏng như hình vẽ. (ảnh 1)

a) Hãy tính tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ đó (không tính phần viền, mép dán) (làm tròn kết quả đến phần trăm ).

b) Hãy tính thể tích phần có dạng hình nón của chiếc mũ đó (làm tròn kết quả đến phần trăm).

Xem đáp án

a) Bán kính hình trụ của cái mũ là \(r = \frac{{35 - 10 - 10}}{2} = \frac{{15}}{2}\;\left( {cm} \right)\).

Đường cao hình trụ của cái mũ là \(30\;cm\).

Diện tích xung hình trụ là: \({S_{xq}} = 2\pi rl = 2.\pi .\frac{{15}}{2}.30 = 450\pi \;\left( {c{m^2}} \right)\).

Diện tích vành mũ là: \({S_v} = \pi {\left( {\frac{{35}}{2}} \right)^2} - \pi {\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^2} = 250\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

Vậy tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ đó (không tính phần viền, mép dán) là:

\(S = {S_{xq}} + {S_v} = 450\pi  + 250\pi  = 200\pi  \approx \;628,32\left( {c{m^2}} \right)\).

b) thể tích phần có dạng hình nón của chiếc mũ là

\[V = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^2}.30 = \frac{{3375}}{2}\pi  \approx 5301,44\left( {c{m^3}} \right)\]

8. Tự luận
1 điểm

Một khối đồ chơi gồm hai hình trụ \(\left( {{H_1}} \right),\left( {{H_2}} \right)\) xếp chồng lên nhau, lần lượt có bán kính đáy và chiều cao tương ứng là \({r_1},{h_1},{r_2},{h_2}\) thỏa mãn \({r_2} = \frac{1}{2}{r_1},{h_2} = 2{h_1}\) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng \(30c{m^3}\). Tính thể tích khối trụ \(\left( {{H_1}} \right)\).                     Một khối đồ chơi gồm hai hình trụ \ (ảnh 1) 

Xem đáp án

Gọi \({V_1},{V_2}\) lần lượt là thể tích khối trụ \(\left( {{H_1}} \right),\left( {{H_2}} \right)\)

\({V_2} = \pi r_2^2{h_2} = \pi {\left( {\frac{1}{2}{r_1}} \right)^2}2{h_1} = \frac{{{V_1}}}{2}\)

\( \Rightarrow {V_1} = 2{V_2}\)

mà \({V_1} + {V_2} = 30 \Rightarrow {V_1} = 20c{m^3}\)

9. Tự luận
1 điểm

Người ta làm tạ tập cơ tay như hình vẽ với hai đầu là hai khối trụ bằng nhau và tay cầm cũng là khối trụ. Biết hai đầu là hai khối trụ đường kính đáy bằng \(12\left( {cm} \right)\), chiều cao bằng \(6\left( {cm} \right)\), chiều dài tạ bằng \(30\left( {cm} \right)\) và bán kính tay cầm là \(2\left( {cm} \right)\). Hãy tính thể tích vật liệu làm nên tạ tay đó (làm tròn kết quả đến phần trăm).Người ta làm tạ tập cơ tay như (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \({h_1}\), \({R_1}\), \({V_1}\) lần lượt là chiều cao, bán kính đáy, thể tích khối trụ nhỏ mỗi đầu.

\({V_1}\, = \,\,{h_1}\,.\pi .\,R_1^2\, = \,\,6\,.\,\pi .\,{6^2}\, = \,\,216\pi \).

Gọi \({h_2}\), \({R_2}\), \({V_2}\) lần lượt là chiều cao, bán kính đáy, thể tích của tay cầm.

\({V_2}\, = \,\,{h_2}.\,\pi .R_2^2\,\, = \,\,\left( {30\, - \,2.\,6} \right).\,\pi .\,{2^2} = 72\,\pi \).

Thể tích vật liệu làm nên tạ tay bằng \(V\,\, = \,\,2\,{V_1} + \,\,{V_2}\, = \,\,504\,\pi  \approx 1583,36\left( {c{m^2}} \right)\).