
44 câu hỏi
Bình Giã (Bà Rịa).
Ba Gia (Quãng Ngãi).
Đồng Xoài (Biên Hòa).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Đáp án D
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Đồng Xoài.
Ba Gia.
Đáp án B
Cuộc biểu tình của 2 vạn tăng ni Phật tử Huế (ngày 8 – 5 – 1963).
Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chính quyền Diệm ở Sài Gòn (ngày 11 – 6 – 1963).
Cuộc biểu tình của 70 vạn quần chúng Sài Gòn (ngày 16 – 6 – 1963).
Cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm (ngày 01 – 11 – 1963).
Đáp án C
Giải phóng giai cấp nông dân.
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Khôi phục kinh tế.
Cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Đáp án B
Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá được phục hồi.
Tạo điều kiện cho nền kinh tế miền Bắc phát triển.
Nâng cao đời sống của nhân dân.
Củng cố miền Bắc, cổ vũ cách mạng miền Nam.
Đáp án A
1954 - 1956
1956 - 1958
1958 – 1960
1954 - 1957
Đáp án C
Thương nghiệp.
Nông nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Công nghiệp.
Đáp án B
82% hộ nông dân với 68% ruộng đất.
83% hộ nông dân 68% ruộng đất.
84% hộ nông dân với 68% ruộng đất.
85% hộ nông dân với 68% ruộng đất.
Đáp án D
77%.
87%.
97%.
100%.
Đáp án C
Thúc đẩy sản xuất phát triển, nhất là trong điều kiện chiến tranh.
Hợp tác xã bảo đảm đời sống cho nhân dân lao động.
Tạo điều kiện vật chất, tinh thần cho người đi chiến đấu và phục vụ chiến tranh.
Xóa bỏ chế độ người bóc lột người.
Đáp án D
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Phong trào cách mạng 1936 – 1939.
Cải cách ruộng đất năm 1954.
Cải tạo quan hệ sản xuất 1958 – 1960.
Đáp án D
Phát triển thành phần kinh tế cá thể.
Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.
Phát triển thành phần kinh tế tư nhân.
Phát triển thành phần kinh tế hợp tác xã.
Đáp án B
9 trường.
10 trường.
11 trường.
12 trường
Đáp án A
Tư sản dân tộc.
Tư sản mại bản.
Địa chủ phong kiến.
Tiểu tư sản.
Đáp án A
Tiếp tục đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp.
Đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình.
Bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa, để miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.
Chống “tố cộng”, “diệt cộng”, đòi quyền tự do, dân chủ.
Đáp án B
Chống khủng bố đàn áp của Mĩ – Diệm.
Phong trào đấu tranh của nhân dân các thành phố lớn Huế, Đà Nẵng.
“Phong trào hòa bình” ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
Phong trào vì mục tiêu hòa bình của nhân dân các thành phố lớn và các vùng nông thôn.
Đáp án C
Tháng 4 - 1959
Tháng 5 - 1959
Tháng 10 - 1959
Tháng 11 - 1959
Đáp án B
Sự suy yếu và ngày càng bị cô lập của chúng.
Sức mạnh về quân sự của Mĩ – Diệm.
Chính sách độc tài của chế độ “gia đình trị”.
Mĩ – Diệm rất mạnh.
Đáp án A
Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.
Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Đáp án C
Tháng 5 – 1959.
Tháng 6 – 1959.
Tháng 7 – 1959.
Tháng 8 – 1959.
Đáp án D
17 – 1 - 1959.
17 – 2 – 1959.
17 – 3 – 1959.
17 – 4 – 1959.
Đáp án A
Gạt hết quân Pháp để Mĩ độc chiến miền Nam.
Phế truất Bảo Đại, đưa Diệm lên làm Tổng thống.
Hiệp thương tuyển cử riêng lẻ.
Ra sức “tố cộng”, “diệt cộng” thi hành Luật 10 – 59.
Đáp án D
Con đường cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền.
Khởi nghĩa bằng lực lượng chính trị của quần chúng.
Trong khởi nghĩa, lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu A và C đúng.
Đáp án D
20 – 9 – 1960.
20 – 10 – 1960.
20 – 11 – 1960.
20 – 12 – 1960.
Đáp án D
Nguyễn Thị Bình
Nguyễn Văn Linh
Nguyễn Hữu Thọ
Huỳnh Tấn Phát
Đáp án C
Đại hội lần thứ I
Đại hội lần thứ II
Đại hội lần thứ III
Đại hội lần thứ IV
Đáp án C
Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.
Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.
Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.
Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.
Đáp án B
Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất.
Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất.
Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc.
Đáp án C
Công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp nặng.
Cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đáp án D
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.
“Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.
“Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam”.
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”.
Đáp án A
Khu gang thép Thái Nguyên, khu công nghiệp Việt Trì, Thượng Đình (Hà Nội).
Khu gang thép Thái Nguyên, nhà máy nhiệt điện Uông Bí, thủy điện Thác Bà.
Khu công nghiệp Việt Trì, nhà máy đường Văn Điển, sứ Hải Dương.
Pin Văn Điển, sứ Hải Dương, dệt 8 – 3, dệt kim Đông Xuân.
Đáp án B
Công nghiệp, nông nghiệp đạt sản lượng cao đủ sức chi viện cho miền Nam.
Thương nghiệp góp phần phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.
Văn hóa, giáo dục, y tế phát triển. Số học sinh phổ thông tăng 2,7 triệu người.
Bộ mặt miền Bắc thay đổi, đất nước, xã hội, con người đều đổi mới.
Đáp án D
Bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều.
Nền kinh tế miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.
Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.
Đáp án D
Chủ trương phát triển chủ yếu thành phần kinh tế quốc doanh và hợp tác xã, hạn chế phát triển các thành phần kinh tế khác.
Chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, hiện đại hóa nền kinh tế vốn bé nhỏ.
Xóa bỏ thành phần kinh tế cá thể, tư nhân.
Có những sai lầm trong cải cách ruộng đất.
Đáp án A
Nông nghiệp được coi là cơ sở của công nghiệp.
Áp dụng khoa học – kĩ thuật, sử dụng cơ khí trong công nghiệp.
Phương châm tiến lên chủ nghĩa xã hội nhanh, mạnh, vững chắc.
Từng bước nâng cao đời sống vật chất và văn hóa cho nhân dân.
Đáp án C
5 – 8 – 1964.
7 – 1 – 1965.
7 – 2 – 1965
7 – 3 – 1965.
Đáp án C
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.
Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
Phá hoại cách mạng miền Bắc.
Đáp án A
Được tiến hành bằng quân đội tay sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới.
Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
Thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Đáp án A
Ngụy quân
Ngụy quyền
“Ấp chiến lược”
Đô thị (hậu cứ)
Đáp án C
Tách cách mạng ra khỏi dân, nhằm cô lập cách mạng.
Hỗ trợ chương trình “bình định” miền Nam của Mĩ – ngụy.
Kìm kẹp, kiểm soát dân, nắm chặt dân.
Cả A, B và C đúng.
Đáp án D
Gom dân, lập “ấp chiến lược”.
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.
“Bình định” toàn bộ miền Nam.
Đáp án B
“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.
“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.
“Bình định” miền Nam có trọng điểm.
“Bình định” trên toàn miền Nam.
Đáp án B
1963: 7.500 đến 1965 còn: 3.250
1963: 7.512 đến 1965 còn: 2.000
1963: 7.500 đến 1965 còn: 2.200
1963: 7.515 đến 1965 còn: 3.300
Đáp án C
Do nội bộ chính quyền ngụy mâu thuẫn.
Do Mĩ giật dây cho tướng lĩnh Dương Văn Minh.
Do chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu.
Do phong trào đấu tranh thắng lợi vang dội của nhân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





















