Đề số 1 (Nhật Bản)
42 câu hỏi
Đầu thế kỉ XIX, Nhật Bản dưới sự thống trị của chế độ
Nhật hoàng
Tướng quân
Sôgun
Mạc phủ
Đáp án là D
Đứng đầu và nắm mọi quyền hành ở Nhật Bản thời kì từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 là
Thiên hoàng
Sôgun
Tể tướng
Samurai
Đáp án là B
Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ Mạc phủ tại Nhật Bản ở trong tình trạng như thế nào?
Mới được hình thành
Phát triển thịnh đạt nhất
Khủng hoảng, suy yếu
Tan rã hoàn toàn
Đáp án là C
Nền nông nghiệp Nhật Bản thời kì từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 dựa trên quan hệ sản xuất
chiếm hữu nô lệ
phong kiến lạc hậu
tư bản chủ nghĩa
xã hội chủ nghĩa
Đáp án là B
Mức tô trung bình ở Nhật Bản (thời kì từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868) chiếm tới bao nhiêu phần trăm hoa lợi?
30%.
40%
50%
60%
Đáp án là C
Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, kinh tế hàng hóa ở Nhật Bản phát triển ở
nông thôn
thành thị, hải cảng
thành thị, nông thôn
thành thị, nông thôn, hải cảng
Đáp án là B
Dấu hiệu khủng hoảng của nền kinh tế tự nhiên ở Nhật Bản vào đầu thế kỉ XIX là:
đời sống nhân dân khổ cực
sưu thuế nặng nề
mất mùa, đói kém liên tiếp xảy ra
nông dân phải nộp tô trên 50% số thu hoa lợi
Đáp án là C
Dấu hiệu khủng hoảng của nền kinh tế tự nhiên ở Nhật Bản vào đầu thế kỉ XIX là:
đời sống nhân dân khổ cực
sưu thuế nặng nề
mất mùa, đói kém liên tiếp xảy ra
nông dân phải nộp tô trên 50% số thu hoa lợi
Đáp án là D
Tình hình kinh tế ở các thành thị, hải cảng của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 có đặc điểm gì?
Chưa xuất hiện các công trường thủ công
Kinh tế hàng hóa kém phát triển
Nông nghiệp vẫn đóng vai trò chính trong các hoạt động kinh tế
Những mầm móng kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng
Đáp án là D
Ý nào sau đây không đúng với tình hình kinh tế ở các thành thị, hải cảng của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
Kinh tế hàng hóa phát triển
Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiêu
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong các hoạt động kinh tế
Những mầm móng kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng
Đáp án là C
Tầng lớp nào ở Nhật Bản (thời kì từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868) là những quý tộc phong kiến lớn, quản lí các vùng lãnh địa trong nước, có quyền lực tuyệt đối trong lãnh địa của họ?
Samurai
Đaimyô
Địa chủ phong kiến
Tư sản công thương nghiệp
Đáp án là B
Ý nào sau đây không đúng khi nói về tầng lớp Đaimyô ở Nhật Bản thời kì từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
Quản lí các vùng lãnh địa trong nước
Là những quý tộc phong kiến lớn
Chỉ huy các đội vũ trang để hưởng bổng lộc
Có quyền lực tuyệt đối trong lãnh địa của họ
Đáp án là C
Thời kì từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp dần dần tư sản hóa, trở thành lực lượng đấu tranh chống chế độ phong kiến lỗi thời là:
thương nhân
thợ thủ công
Đaimyô
Samurai
Đáp án là D
Tầng lớp nào ở Nhật Bản (thời kì từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868) ngày càng giàu có, nhưng lại không có quyền lực về chính trị?
Công nhân
Thợ thủ công
Samurai
Tư sản công thương nghiệp
Đáp án là D
Tư sản công thương nghiệp ở Nhật Bản thời kì từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 có đặc điểm là:
có quyền lực về chính trị
ngày càng giàu có
quản lí các vùng lãnh địa trong nước
là những quý tộc phong kiến lớn
Đáp án là B
Đối tượng bóc lột chủ yếu của giai cấp phong kiến Nhật Bản thời kì từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 là ai?
Thị dân
Nông dân
Thợ thủ công
Tư sản công thương nghiệp
Đáp án là B
Nông dân Nhật Bản là đối tượng bóc lột chủ yếu của giai cấp
tư sản công thương
phong kiến
tư sản thương nghiệp
phong kiến, các nhà buôn và bọn cho vay lãi bóc lột
Đáp án là B
Tầng lớp nào ở Nhật Bản không chỉ bị phong kiến khống chế mà còn bị các nhà buôn và những người cho vay lãi bóc lột?
Nông dân
Thị dân
Đaimyô
Tư sản công thương nghiệp
Đáp án là B
Về chính trị, đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia
dân chủ
cộng hòa
phát xít
phong kiến
Đáp án là D
Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là một quốc gia phong kiến. Thiên hoàng có vị trí tối cao, nhưng quyền hành thực tế thuộc về ai?
Samurai
Đaimyô
Ca-tai-a-ma Xen
Sôgun
Đáp án là D
Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là một quốc gia phong kiến. Thiên hoàng có vị trí tối cao, nhưng quyền hành thực tế thuộc về Sôgun dòng họ
Phu-cua-ma ở phủ Chúa (Mạc phủ)
Ca-oa-xa-ki ở phủ Chúa (Mạc phủ)
Tô-ku-ga-oa ở phủ Chúa (Mạc phủ)
Ca-tai-a-ma Xen ở phủ Chúa (Mạc phủ)
Đáp án là C
Nước tư bản đầu tiên dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản phải "mở cửa" là:
Pháp
Nga
Anh
Mĩ
Đáp án là D
Năm 1854, Mạc phủ kí hiệp ước mở 2 cửa biển Si-mô-đa và Ha-kô-đa-tê cho người nước nào ra vào buôn bán?
Nga
Đức
Mĩ
Pháp
Đáp án là C
Năm 1854, Mạc phủ kí với Mĩ hiệp ước, theo đó, Nhật Bản mở 2 cửa biển nào cho người Mĩ vào buôn bán?
Si-mô-đa và Ha-kô-đa-tê
Ha-kô-đa-tê và Cô-bê
Tô-ki-ô và Ô-xa-ca
Si-mô-đa và I-ô-cô-ha-ma
Đáp án là A
Nguyên nhân nào đã làm sụp đổ chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản?
Các nước phương Tây tấn công quân sự đánh bại đất nước Nhật Bản
Sự thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh ở Trung Quốc
Chế độ Mạc phủ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu rồi tự sụp đổ
Phong trào đấu tranh chống Sôgun phát triển mạnh vào những năm 60 của thế kỉ XX
Đáp án D
Những hiệp ước bất bình đẳng mà Mạc phủ kí với nước ngoài làm cho các tầng lớp trong xã hội phản ứng mạnh mẽ, phong trào đấu tranh chống Sôgun phát triển mạnh vào những năm 60 của thế kỉ XIX đã làm sụp đổ chế độ Mạc Phủ.
Tháng 1 - 1868, sau khi lên ngôi, Thiên hoàng Minh Trị đã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ nhằm
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa ở các đô thị và vùng nông thôn
đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu
tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và thông tin liên lạc
xây dựng và hiện đại hóa cơ sở vật chất - kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế
Đáp án là B
Nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu, tháng 1 - 1868, sau khi lên ngôi, Thiên hoàng Minh Trị đã làm gì?
Củng cố chính quyền Mạc phủ bị suy yếu
Thực hiện một loạt cải cách tiến bộ
Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
Duy trì những chính sách về kinh tế, chính trị,... thời Mạc phủ
Đáp án là B
Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành vào thời gian nào?
Tháng 1 - 1868
Tháng 2 - 1868
Tháng 1 - 1869
Tháng 2 - 1869
Đáp án là A
Năm 1889, Hiến pháp mới được ban hành, thiết lập ở Nhật Bản chế độ gì?
Quân chủ tuyệt đối
Cộng hòa lập hiến
Dân chủ trực tiếp
Quân chủ lập hiến
Đáp án là D
Đại biểu của tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong chính phủ mới do Nhật hoàng thành lập?
Thị dân
Đaimyô
Quý tộc tư sản hóa
Tư sản thương nghiệp
Đáp án là C
Sự phát triển của phong trào công nhân ở Nhật Bản là cơ sở cho việc thành lập các tổ chức:
Xã đoàn
Công đoàn
Thương đoàn
Nghiệp đoàn
Đáp án là D
Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập vào thời gian nào?
Năm 1900
Năm 1901
Năm 1902
Năm 1903
Đáp án là B
Tổ chức được thành lập vào năm 1901 ở Nhật Bản dưới sự lãnh đạo của Ca-tai-a-ma Xen là:
Đảng Cộng sản
Đảng Dân chủ
Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản
Đảng Dân chủ Tự do
Đáp án là C
Đặc điểm của đế quốc Nhật là:
Chủ nghĩa đế quốc thực dân
Chủ nghĩa đế quốc tài phiệt
Chủ nghĩa đế quốc chuyên quyền
Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
Đáp án là D
Nơi bị Nhật Bản chiếm năm 1910 là:
đảo Đài Loan
tỉnh Sơn Đông (Trung Quốc)
bán đảo Triều Tiên
phía nam đảo Xa-kha-lin
Đáp án là C
Nơi bị Nhật Bản chiếm năm 1914 là:
phía nam đảo Xa-kha-lin
tỉnh Sơn Đông (Trung Quốc)
đảo Đài Loan
bán đảo Triều Tiên
Đáp án là B
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược:
Chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam.
Chiến tranh Đông Dương, chiến tranh Trung – Nhật.
Chiến tranh Nga – Nhật, chiến tranh Đông Dương, chiến tranh Đài Loan.
Chiến tranh Đài Loan, Chiến tranh Trung - Nhật, Chiến tranh Nga - Nhật
Đáp án D
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung - Nhật (1894-1895) và chiến tranh đế quốc: Chiến tranh Nga - Nhật (1904-1905).
Trong những năm 90 của thế kỷ XX, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Nhật Bản hợp tác có hiệu quả với Mỹ, Nga trong các chương trình
Vũ trụ quốc tế
Công nghiệp điện hạt nhân
Giáo dục - khoa học
Vật liệu mới và năng lượng
Đáp án A
Trong những năm 90 của thế kỷ XX, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Nhật Bản hợp tác có hiệu quả với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế
Nội dung chủ yếu của các học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991) là
Tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, quân sự với các nước phương Tây.
Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
Tăng cường quan hệ hữu nghị mọi mặt với các nước châu Á.
Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước đang phát triển.
Đáp án B
Từ năm 1973 - 1991, Nhật Bản thực hiện chinh sách đối ngoại mới. Thể hiện qua “Học thuyết Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991). Nội dung chủ yếu của các học thuyết này là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mỹ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được kí kết
Mỹ viện trợ cho Nhật Bản
Mỹ đóng quân tại Nhật Bản
Mỹ xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật Bản
Đáp án A
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (kí ngày 8-9-1951), đặt nền tảng mới cho quan hệ mới giữa hai nước. Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.
Chính sách ngoại giao xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
Hòa bình trung lập.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với bất cứ nước nào.
Mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đông Nam Á.
Đáp án B
Chính sách ngoại giao xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là liên minh chặt chẽ với Mĩ. Biểu hiện: kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1951) có giá trị trong 10 năm, sau đó được ra hạn thêm và kéo dài vĩnh viễn
Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
Để nhận viện trợ của Mĩ.
Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án A
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản phải chịu thiệt hại nặng nề. Đứng trước tình hình đó, Nhật Bản đã chọn giải pháp liên kết với Mĩ - vốn là nước đồng minh chiếm đóng Nhật để đạt được một số quyền lợi quan trọng từ Mĩ:
- Chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh.
- Được bộ chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh (SCAP) thực hiện một số chính sách tích cực về chính trị và kinh tế. Đặc biệt nhận được sự viện trợ của Mĩ -> kinh tế được phục hồi.
- Chi phí quốc phòng thấp -> Có điều kiện để tập trung phát triển kinh tế.
=> Với những quyền lợi mà Nhật Bản đạt được đã chửng tỏ nguyên nhân chủ yếu khiến Nhật liên minh chặt chẽ với Mĩ là do muốn đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia Nhật Bản. Quyền lợi quốc gia, dân tộc luôn là tiêu chí được đặt lên hàng đầu không chí với riêng Nhật Bản mà đó là điểm chung với tất cả các quốc gia trên thế giới.








