800+ câu trắc nghiệm Lý luận cơ bản Y học cổ truyền có đáp án - Phần 28
Đề thi

800+ câu trắc nghiệm Lý luận cơ bản Y học cổ truyền có đáp án - Phần 28

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp63 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi dùng thuốc liễm hãn thường không nên phối hợp thêm thuốc trấn an tâm thần, thanh nhiệt, bổ dương

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không nên dùng hoặc dùng thận trọng thuốc cố sáp trong trường hợp cơ thể hư nhược, ngoài tà đang còn ở phần biểu

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai. Thuốc cố sáp là thuốc có tác dụng

Liễm hãn

Cố tinh chỉ đới

Sáp trường

Thông hơi đại tiện

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ phận dùng của phúc bồn tử là

Quả

Quả chín

Hoa

Búp

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính, vị của tang phiêu diêu là

Tính bình, vị ngọt mặn

Tính bình, vị chua ngọt

Tính ấm, vị ngọt mặn

Tính ấm, vị chua ngọt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công năng, chủ trị của quả Ô mai.

Liễm phế chỉ khái: ho kéo dài

Cố biểu liễm hãn: đạo (tự) hãn

Lợi thủy thông lâm: tiểu đục, sỏi thận

Giải độc sát trùng: mụn nhọt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc trừ giun dùng thận trọng với người có thai hoặc người già.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bị sốt cao hoặc bụng đau dữ dội thì dùng ngay thuốc trừ giun.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trẻ em nhiễm giun có biểu hiện

Bụng to

Gầy xanh

Sắc mặt tái nhợt

Cả 3 câu A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc trừ giun dùng trị giun kim khi hậu môn có biểu hiện:

Loét, sần sùi

Ngứa, loét

Phồng, Ngứa

Chảy máu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Binh lang chữa bệnh sán dây có hiệu quả khi phối hợp với thuốc:

Hạt bí ngô

Mạch môn

Tỏi

Cam khương

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị thuốc nào sau đây điều trị trừ giun:

Phục linh

Thần khúc

Sử quân tử

Thương truật

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc trừ giun sán dùng trong trường hợp sau:

Trẻ em bị bụng ỏng, đít beo

Trẻ em ăn kém, hay nôn

Trẻ em ngủ nghiến răng

Trẻ em hay ngứa hậu môn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhóm thuốc nào điều trị bệnh thuộc thể biểu:

Thuốc trừ thấp

Thuốc trục thủy

Thuốc dùng ngoài

Cả 3 câu A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định của thuốc dùng ngoài:

Giải độc, sát khuẩn, chống ngứa khi da bị ngứa

Lở loét ngoài da, côn trùng cắn, phụ nữ ngứa do trùng roi âm đạo

Viêm loét lợi, niêm mạc miệng, hầu họng sưng, đau răng, viêm tai

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc dùng ngoài:

Sà sàng tử, đại phong tử, minh phản

Sà sàng tử, húa quân tử, binh lang

Ngũ vị tử, kim anh tử, phúc bồn tử

Ngũ vị tử, kim anh tử, phong mật

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi khác của “phèn chua” là:

Bằng sa

Hùng hoàng

Minh phản

Đại phong tử

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi khác của “hàn the” là:

Khinh phấn

Bằng sa

Hùng hoàng

Minh phản

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc dùng ngoài thường ít độc tính nên có thể dùng liều cao:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi dùng “thuốc dùng ngoài” có thể phối hợp với thuốc dùng trong để nâng cao hiệu quả:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bào chế là phương pháp tổng hợp để:

Thay đổi nồng độ pH trong dược liệu

Thay đổi nồng độ khí vị trong dược liệu

Thay đổi thể chất của vị thuốc

Thay đổi hình dạng – tính chất

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bào chế làm vị thuốc biến đổi tác dụng:

Phòng bệnh

Bồi bổ cơ thể

Phòng và chữa bệnh

Điều trị bệnh

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bào chế là phương pháp tổng hợp:

Hỏa chế, thủy chế, thủy – hỏa hợp chế

Thủy chế – thủy hỏa hợp chế

Hỏa chế – thủy hỏa hợp chế

Các câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bào chế thuốc đông dược muốn chuyển hóa tác dụng để:

Ổn định tác dụng của thuốc

Tăng hiệu lực trị bệnh

Thay đổi tác dụng theo hướng mong muốn điều trị

Giảm độc tính của thuốc

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bào chế thuốc đông dược muốn hiệp đồng tác dụng giữa vị thuốc với phụ liệu cần phải:

Cùng vị khí

Cùng tác dụng

Cùng sắc và vị

Cùng độ pH

Cùng tác dụng – vị khí

Xem đáp án

Chọn đáp án E

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn tăng tác dụng thuốc ở Tỳ – Vị phải bào chế với phụ liệu trung gian thuốc:

Trắng – ngọt

Vàng – đắng

Cám gạo

Mạch môn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn tăng tác dụng thuốc ở thận, bí quyết phải bào chế với màu sắc và vị thuốc:

Mặn – đen

Trắng – chua

Thán sao – xanh

Cay – đỏ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn tăng tác dụng quy kinh thuốc ở tạng tâm, phải bào chế với vị thuốc:

Mặn

Cay

Đắng

Chua

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp điều trị cảm theo Y học cổ truyền phổ biến và được ưa chuộng là:

Đánh gió

Nấu nước xông

Châm cứu

Đánh gió, nấu nước xông

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các lá thuốc nấu nồi nước xông sau đây, lá nào có tinh dầu là:

Bạc hà, Hương nhu, Tía tô, Kinh giới

Tía tô, Hành, Tỏi

Tre, Sả, Hương nhu, Tỏi

Chanh, Bưởi, Hương nhu, Hành, Kinh giới

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao