800+ câu trắc nghiệm Lý luận cơ bản Y học cổ truyền có đáp án - Phần 13
Đề thi

800+ câu trắc nghiệm Lý luận cơ bản Y học cổ truyền có đáp án - Phần 13

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp55 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đợt cấp đau thần kinh tọa nên hướng dẫn bệnh nhân có chế độ tập luyện thể dục thường xuyên.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều trị đau thần kinh tọa, châm các huyệt Thận du, Mệnh môn, Huyết hải sẽ có tác dụng lưu thông khí huyết của đường kinh bàng quang và kinh Đởm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

ĐAU VAI GÁY

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều trị đau vai gáy do thấp nhiệt dùng phương pháp:

Thanh thấp nhiệt, khu phong

Khu phong, thanh thấp nhiệt, hành khí hoạt huyết

Khu phong, tán hàn

Trừ thấp, tán hàn

Thanh thấp nhiệt, tán hàn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh danh của đau vai gáy là:

Đầu thống

Kiên thống

Thất mien

Kiên đầu thống

Đầu thống, Huyễn vựng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đau vai gáy thường gặp ở mùa:

Hè

Thu

Trưởng hạ

Đông

Xuân

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đau vai gáy thường xảy ra ở những người có nghề nghiệp sau:

Học sinh

Nghề dạy học

Người lao động nặng

Thư ký văn phòng

Nhà văn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo y học hiện đại nguyên nhân cơ năng đau vai gáy thường do:

Nóng

Lạnh

Vừa nóng vừa lạnh

Vận động quá sức

Nằm lâu quá

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo y học hiện đại nguyên nhân thực thể gây đau vai gáy thường do:

Nghề nghiệp (lao động nặng)

Thoái hoá cột sống cổ

Đau cột sống lưng

Đau cột sống thắt lưng

Vận động sai tư thế

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo y học cổ truyền nguyên nhân đau vai gáy thường do:

Phong hàn

Sang chấn do thoái hoá cột sống

Do gai cột sống

Do lao động cột sống

Do ung thư cột sống

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng đặc trưng của đau vai gáy cấp do phong hàn:

Đau âm ỉ

Đau tăng khi trời lạnh

Đau tăng khi sốt cao

Đau âm ỉ, có lan xuống cánh tay

Đau âm ỉ, không lan

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng toàn thân của đau vai gáy cấp do phong hàn biểu hiện:

Người nóng, sợ nóng

Toàn thân sốt cao, sợ nóng

Người lạnh, sợ lạnh

Sốt cao, rêu lưỡi vàng dày

Sốt cao, rêu lưỡi vàng mỏng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng cơ năng của đau vai gáy thể mạn tính:

Đau âm ỉ kéo dài

Đau dữ dội đột ngột

Đau ít tái phát

Đau không lan

Khi vận động ít đau

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc điều trị theo y học cổ truyền thể cấp tính do phòng hàn:

Khu phong, thanh nhiệt

Hành khí hoạt huyết

Khu phong tán hàn

Khu phong, tán hàn, hành khí hoạt huyết

Khu phong, thanh nhiệt, hành khí hoạt huyết

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định châm cứu các huyệt tại chỗ điều trị đau vai gáy thể cấp tính:

Dương trì, hợp cốc

Phong trì, kiên tĩnh, thiên tông

Kiên tĩnh, hợp cốc

Kiên ngung, Đại Truỳ

Phong Trì, Kiên Ngung

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định châm cứu huyệt toàn thân điều trị đau vai gáy thể cấp tính:

Xích Trạch, hợp cốc

Kiên ngung, hợp cốc

Dương lăng tuyền, hợp cốc

Kiên ngung, dương lăng tuyền

Dương lăng tuyền, Dương trì, hợp cốc

Xem đáp án

Chọn đáp án E

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định các huyệt điều trị Đau vai gáy thể cấp tính bằng phương pháp bấm huyệt ở các vùng:

Vai và tay

Vai gáy và huyệt hợp cốc

Đầu và cổ

Cổ và vai

Vai gáy và huyệt Kiên ngung

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài Ma hoàng quế chi thang, quân là vị thuốc:

Quế chi

Gừng

Bạch chỉ

Ma hoàng

Phòng phong

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài Ma hoàng quế chi thang, thần là vị thuốc:

Bạch chỉ

Phòng phong

Cam thảo

Ma hoàng

Quế chi, gừng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đau vai gáy do phong hàn nên dùng phương pháp:

Châm tả

Châm bổ

Cứu hoặc ôn châm

Vừa châm bổ và châm tả

Chườm đá

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đau vai gáy do lao cột sống cổ không nên dùng phương pháp:

Xoa bóp nhẹ

Xoa bóp mạnh

Vận động nhẹ

Vận động mạnh

Bấm huyệt

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định châm cứu huyệt toàn thân điều trị đau vai gáy thể mạn tính:

Dương lăng tuyền, Uỷ trung, Hợp cốc

Dương lăng tuyền, Xích trạch, Hợp cốc

Dương lăng tuyền, Dương trì, hợp cốc

Dương lăng tuyền, Đại lăng, Hợp cốc

Dương lăng tuyền, Thủ tam lý, Hợp cốc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định châm cứu huyệt tại chỗ điều trị đau vai gáy thể mạn tính:

Phong trì, kiên tỉnh, khúc trì

Phong trì, kiên tỉnh, thiên tông

Phong trì, khúc trạch, hợp cốc

Phong trì, đại trữ, hợp cốc

Phong trì, đại trữ, dương trì

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đau vai gáy thể mạn tính nên dùng phương pháp:

Châm bổ

Châm tả

Vừa châm bổ vừa châm tả

Vừa châm tả vừa cứu

Vừa châm tả vừa bấm huyệt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài Quyên tý thang, quân là vị thuốc:

Xích nhược

Khương hoàng

Khương hoạt

Độc hoạt

Hoàng kỳ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài thuốc quyên tý thang, thần là vị thuốc:

Khương hoàng

Khương hoạt

Xích nhược

Độc hoạt

Hoàng kỳ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài thuốc quyên tý thang, sứ là vị thuốc:

Hoàng kỳ

Đương quy

Trích thảo

Gừng

Đại táo

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phòng bệnh tốt bệnh đau vai gáy cần tránh:

Nóng

Lạnh

Vừa nóng vừa lạnh

Ăn thức ăn nóng

Uống nước nóng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phòng bệnh tốt đau vai gáy cần ăn những thức ăn giàu chất:

Đạm

Đường

Mỡ

Can xi

Vitamin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đau vai gáy cần phải:

Luyện tập vận động thường xuyên vùng vai gáy

Thỉnh thoảng luyện tập vùng vai gáy

Vận động khi có đau

Nghỉ ngơi thường xuyên, không cần luyện tập

Chườm lạnh và xoa bóp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đau vai gáy thường gặp ở độ tuổi:

Từ 15 đến 20

Từ 20 đến 25

Từ 25 đến 30

Từ 30 đến 60

Trên 60

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao