8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Ôn tập chương 3 có đáp án (Phần 2) (Thông hiểu)
8 câu hỏi
Tìm tập xác định của hàm số f(x) = 1x; x≥1x+1; x<1.
D = {−1};
D = ℝ;
D = [−1; +∞);
D = [−1; 1).
Đáp án đúng là: C
Hàm số xác định khi x≥1x≠0x<1x+1≥0⇔ x≥1x<1x≥−1⇔x≥1−1≤x<1⇔x≥−1.
Vậy tập xác định của hàm số D = [−1; +∞).
Bảng biến thiên sau là của hàm số nào?
y = x2 + 2x – 1;
y = x2 – 2x + 2;
y = 2x2 – 4x + 4;
y = −3x2 + 6x – 1.
Đáp án đúng là: C
Từ bảng biến thiên ta suy ra đồ thị hàm số có bề lõm hướng lên trên Þ a > 0 Þ Đáp án D sai.
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số có đỉnh I(1; 2).
Ta đi xác định tọa độ đỉnh của đồ thị các hàm số ở các đáp án A, B, C:
+ Đáp án A: x=−b2a=−22.1=−1≠1, loại.
+ Đáp án B: x=−b2a=−−22.1=1, y = 12 – 2 . 1 + 2 = 1, do đó tọa độ đỉnh là (1; 1) ≠ (1; 2), loại.
+ Đáp án C: x=−b2a=−−42.2=1, y = 2 . 12 – 4 . 1 + 4 = 2, do đó tọa độ đỉnh chính là (1; 2), thỏa mãn.
Vậy hàm số đó là y = 2x2 – 4x + 4.
Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên khoảng (−∞; 0)?
y = −2x+12;
y = 2x2+1;
y = −2x2+1;
y = 2x+12.
Đáp án đúng là: B

Tam thức f(x) = 3x2 + 2.(2m – 1)x + m + 4 dương với mọi x khi:
−1 < m < 114;
-114< m < 1;
-114≤ m ≤ 1;
m<−1m>114.
Đáp án đúng là: A
Tam thức f(x) có a = 3 > 0.
Do đó f(x) > 0, ∀x khi
∆’ < 0 ⇔ (2m – 1)2 – 3(m + 4) < 0
⇔ 4m2 – 7m – 11 < 0 Û −1 < m < 114.
Tập nghiệm của bất phương trình 2x2 + x + 2 > 0 là:
ℝ;
ℝ \ {1};
ℝ \ {2};
ℝ \ {3}.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2x2 + x + 2 = 2x2+2.14x+142+158= 2x+142+158>0với mọi x ∈ ℝ.
Do đó, bất phương trình 2x2 + x + 2 > 0 có tập nghiệm S = ℝ.
Tập nghiệm của phương trình 2x2−5x+1=x2+2x−9là
S = {2};
S = {5};
S = ∅;
S = {2; 5}.
Đáp án đúng là: B
2x2−5x+1=x2+2x−9 (*)
Bình phương hai vế của (*) ta có:
2x2 – 5x + 1 = x2 + 2x – 9
⇔ x2 – 7x + 10 = 0
⇔ x = 5 hoặc x = 2
Thay x = 5 vào (*) ta có:
2.52−5.5+1=52+2.5−9⇔26=26 (thỏa mãn)
Thay x = 2 vào (*) ta có:
2.22−5.2+1=22+2.2−9⇔−1=−1 (không thể tồn tại)
Vậy tập nghiệm của phương trình (*) là: S = {5}.
Tập nghiệm của phương trình 2x2−9x−9=3−xlà
S = {6};
S = ∅;
S = {–3};
S = {–3; 6}.
Đáp án đúng là: C
2x2−9x−9=3−x (*)
Bình phương hai vế (*) ta có:
2x2 – 9x – 9 = (3 – x)2
⇔2x2 – 9x – 9 = 9 – 6x + x2
⇔ x2 – 3x – 18 = 0
⇔ x = 6 hoặc x = –3
Thay x = 6 vào (*) ta có:
2.62−9.6−9=3−6⇔3=−3 (không thỏa mãn)
Thay x = –3 vào (*) ta có:
2.(−3)2−9.(−3)−9=3−(−3)⇔6=6 (thỏa mãn)
Vậy tập nghiệm của phương trình (*) là: S = {–3}.
Các giá trị của tham số m làm cho biểu thức f(x) = x2 + 4x + m – 5 luôn dương là
m ≥ 9;
m > 9;
Không có m;
m < 9.
Đáp án đúng là: B
Xét tam thức f(x) = x2 + 4x + m – 5 có:
a = 1 > 0
f(x) luôn dương ⇔ Δ < 0
⇔ 42 – 4.1.(m – 5) < 0
⇔ 16 – 4m + 20 < 0
⇔ 4m > 36
⇔ m > 9.





