75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm nâng cao (phần 3)
Đề thi

75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm nâng cao (phần 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1180 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 19,5 gam benzen tác dụng với 48 gam brom (lỏng), có bột sắt làm chất xúc tác, thu được 27,475 gam brom benzen. Hiệu suất của phản ứng brom hóa benzen trên bằng:

40%

50%

60%

70%

Xem đáp án

Hướng dẫn 

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau:

Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là

186,0 gam

111,6 gam

55,8 gam

93,0 gam

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là

5,85

3,39

6,60

7,30

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn  Đặt CTPT X: CxH4; MX = 17.2 = 34 Þ 12x + 4 = 34 Þ x = 2,5

⇒nCO2=0,05.2,5=0,125 (mol); nH2O=0,05.2=0,1 (mol)

Þ m = 0,125.44 + 0,1.18 = 7,3 (gam)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

5,2 g stiren đã bị trùng hợp 1 phần tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,0125 mol brom. Lượng stiren chưa bị trùng hợp chiếm bao nhiêu phần trăm trong 5,2 g

25%

50%

52%

75%

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

nstiren không bị trùng hợp = 0,0125 mol => m = 0,0125.104 =  1,3 gam

=> %mstiren không bị trùng hợp = 1,3.1005,2% = 25%

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có một bột sắt) là

Benzybromua.

o-bromtoluen và p-bromtoluen.

p-bromtoluen và m-bromtoluen

m-bromtoluen

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn  Cần phân biệt điều kiện phản ứng

* Điều kiện xúc tác bột Fe:

* Điều kiện chiếu sáng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hidrocacbon A  ở thể lỏng có phân tử khối < 115. Đốt 1,3 gam A thu được 4,4 g CO2 và 0,9 g H2O. 1 mol A tác dụng được với 4 mol H2 khi có xúc tác của Ni và với brom trong dung dịch theo tỉ lệ 1:1. Vậy công thức cấu tạo thu gọn của A là:

p-CH3 – C6H4 – CH3

C6H5 – CH = CH2

C6H5 – CH2 – CH =CH2

C6H5CH3

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn  Gọi công thức tổng quát của A là CxHy.

Phương trình phản ứng cháy như sau:

CxHy + (x + y4) O2 à xCO2 + y2H2O

Số mol C = số mol CO2 = 4,4/44 = 0,1 mol; nH = 0,1 mol

=> Tỉ lệ x : y = 1 : 1

=> Công thức đơn giản nhất là CH => Công thức nguyên là (CH)n.

Theo đề bài: M < 115 => n < 8,7. Do đó n  = 8, 7, 6…

Mặt khác: nA : nH2 = 1 : 4 => A có 4 liên kết π, trong đó có một liên kết  ở ngoài nhánh (tham gia phản ứng cộng Br2) và 3 liên kết π trong vòng benzene => A là stiren

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X thu được a gam H2O. Trong phân tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất. Tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5 đến 6. X là

Hexan.

Hexametyl benzen.

Toluen.

Hex-2-en.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

=>CT đơn giản nhất của X là C2H3, CTPT (C2H3)n

Có 29.5< 27n<29.6  =>n=6  => C12H18

X có vòng benzene, X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất nên tên của X là : Hecxametyl benzen.

                            

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng thuốc thử nào để nhận biết được các chất sau: benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in

dd Brom và dd AgNO3/NH3

dd AgNO3

dd AgNO3/NH3 và KMnO4

dd HCl và dd Brom

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in do có kết tủa vàng xuất hiện

- Cho KMnO4  vào ở nhiệt độ thường chất nào làm mất màu là stiren.

- Đun nóng dd KMnO4 chất nào làm mất màu là toluen, còn lại không có hiện tượng gì là benzen

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với mCO2:  mH2O = 44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức phân tử là 

C4H6O

C8H8O

C8H8.

C2H2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Tính lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluene?

524g

378g

454g

544g

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn Số mol toluene tham gia phản ứng: ntoluen = 230/92 = 2,5 mol

Phương trình phản ứng:

Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluene:

mTNT = 2,5.227.80100 = 454 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 97,5 gam benzen đem nitro hóa, thu được nitrobenzen (hiệu suất 80%). Đem lượng nitrobenzen thu được khử bằng hidro nguyên tử mới sinh bằng cách cho nitrobenzen tác dụng với bột sắt trong dung dịch HCl có dư (hiệu suất 100%), thu được chất hữu cơ X. Khối lượng chất X thu được là:

93,00 gam

129,50 gam

116,25 gam

103,60 gam

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam ankylbenzen X thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là

C6H6

C7H8

C8H8

C8H10

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn Đặt CTPT X là CnH2n-6 ⇒5,3n14n - 6 = 8,9622,4⇒n = 8 

Þ CTPT: C8H10

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho toluen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). KHối lượng điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%)là

45,40 kg

70,94 kg

18,40 kg

56,75 kg

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn C6H5CH3 + 3HONO2 →H2SO4, to C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O

m = 2392.227.80100= 45,4 (kg)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là:

60%

75%

80%

83,33%.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn nI2 = 1,27/254 = 0,005 mol => nstiren dư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol

=> nstiren pu = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol => H = 75%.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các nhóm thế làm cho phản ứng thế vào vòng benzen dễ dàng hơn và ưu tiên vị trí o- và p- là

CnH2n+1, -OH, -NH2

-OCH3, -NH2, -NO2

-CH3, -NH2, -COOH

-NO2, -COOH, -SO3H

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6. Biết 1 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 dư tạo ra 292 gam chất kết tủa. Khi cho X tác dụng với H2 dư (Ni, t) thu được 3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:

HC≡C – C – CH2 – CH3

HC≡ C – CH2 – CH = CH2

HC≡C – CH(CH3) – C ≡ CH

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là

15,654.

15,465.

15,546

15,456.

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt công thức phân tử trung bình của

A và B là : Cn¯H2n¯−6

Theo giả thiết ta có :

nH2O=8,118=0,45  mol⇒mH=0,45.2  =0,9  gam⇒mC=9,18−0,9=8,28  gamnCO2=nC=8,2812=0,69  mol.

Vậy thể tích CO2 thu được là : 0,69.22,4=15,456 lít.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một thể tích V lít hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon A và B ở thể khí ở điều kiện thường có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28g. Sản phẩm tạo thành cho qua lần lượt các bình đựng P2O5 (dư) và CaO (dư). Bình P2O5 nặng thêm 9 gam còn bình CaO nặng 13,2g. Vậy A và B thuộc dãy đồng đẳng nào dưới đây:

Ankan

Anken

Ankadien

Aren.

Xem đáp án

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế được m-nitrotoluen từ benzene thì người ta tiến hành theo cách nào sau đây

Bước 1: ankyl hóa; bước 2: nitro hóa.

Bước 1: nitro hóa; bước 2: ankyl hóa.

Thực hiện cả 2 bước đồng thời.

Bước 1: nitro hóa; bước 2: khử nhóm – NO2

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn Dựa vào quy luật thế trên nhân thơm: Thực hiện phản ứng nitro hóa sau đó là phản ứng ankyl hóa thì sản phẩm sẽ ưu tiên vị trí thế meta

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitro hóa benzen thu được 2 chất X, Y kém nhau 1 nhóm –NO2. Đốt cháy hoàn toàn 19,4g hỗn hợp X, Y thu được CO­2, H2O và 2,24 lít N2 (đktc). CTCT đúng của X, Y là

C6H5NO2 và C6H4(NO2)2

C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3

C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4

C6H5NO2 và C6H3(NO2)3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp 10,4 gam stiren thu được hỗn hợp A gồm polistiren và stiren dư. Lượng A tác dụng đủ với 100 ml dung dịch Brom 0,3M. Hiêụ suất của phản ứng trùng hợp là

60%

70%

75%

85%

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn nstiren pu br2 = 0,3.0,1 = 0,03 mol; nstiren trung hợp = 0,1 – 0,03 = 0,07 mol

=> H =0,07.100%/0,1= 70%

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn Hiđrocacbon X, thu được CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ tương ứng 2 : 1. Mặt khác, 1 mol X tác  dụng được tối đa với 4 mol H2 (Ni, t) : 1 mol X tác dụng được tối đa 1 mol Br2. Công thức của X là.

C2H2

C4H4

C6H6

C8H8

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn nC : nH = 2 : (1.2) = 1 : 1  Þ CTPT: CnHn

1 mol X + 4 mol H2 (Ni, to); 1 mol X + 1 mol Br2

Þ X chứa vòng benzen + 1 liên kết đôi ở nhánh Þ k = 5

CTPT X: CnH2n+2-2k Þ 2n + 2 – 2k = n Þ k = 5; n = 8 Þ CTPT: C8H8

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho benzen  tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzen. Khối lượng nitrobenzen điều chế được từ 19,5 tấn benzen (hiệu suất phản ứng 80%) là

30,75 tấn

38,44 tấn

15,60 tấn

24,60 tấn

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn C6H6 + HONO2 →H2SO4, to C6H5NO2 + H2O

mnitrobenzen =19,578.123.80100 = 24,6 tấn

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon X và Y ở thể khí ở điều kiện thường có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC. Sản phẩm tạo thành cho qua lần lượt các bình đựng H2SO4 (dư) và KOH (dư). Bình đựng H2SO4 nặng thêm 9 gam còn bình KOH nặng thêm 13,2 gam. Vậy X và Y là:

CH4 và C2H6

C2H6 và C4H10

CH4 và C3H8

C3H8 và C5H12

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

nH2O=0,5 mol, nCO2=0,3 mol nên hai hidrocacbon là ankan

Gọi công thức chung của 2 ankan là Cn¯H2n¯+2

Ta có: n¯n¯ + 1 = 0,30,5 => n¯ = 1,5

 Vì phân tử khối hơn  kém nhau 28 đvC , Do đó A là CH4 và B là C3H8.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và  30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B  lần lượt là

C6H6 ; C7H8.

C8H10 ; C9H12.

C7H8 ; C9H12

C9H12 ; C10H14

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn    

 Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : Cn¯H2n¯−6.

     Phương trình phản ứng :

      Theo (1) và giả thiết ta có :(14n¯−6)x=9,18n¯x=0,69⇒n¯=8,625x=0,08

      Vậy Công thức phân tử của A và B  lần lượt là C8H10 và C9H12