75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm nâng cao (phần 1)
26 câu hỏi
C8H10 có bao nhiêu đồng phân?
4
5
6
7
Đáp án A
Hướng dẫn

Cho 15,6 g C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột sắt). Nếu hiệu suất của phản ứng là 80% thì khối lượng clobenzen thu được là bao nhiêu?
18g
19g
20g
21g
Đáp án A
Hướng dẫn nC6H6 = 15,6 / 78 = 0,2 mol; mclobenzen = 0,2.0,8. 112,5 = 18 gam
Để phân biệt toluen, benzen, stiren chỉ cần dùng dung dịch
NaOH
HCl
Br2
KMnO4
Đáp án D
Hướng dẫn Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện.
Toluen làm mất màu dd thuốc tím trong đk có nhiệt độ: 80-100 độ C
C6H5CH3 + 2KMnO4 →to C6H5COOK + KOH + 2MnO2 +H2O
Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường
3C6H5 -CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O ---> 3 C6H5-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
Cho sơ đồ điều chế polistiren:
![]()
Với 5,2 kg C2H2 có thể điều chế được bao nhiêu kg polistiren?
0,57 kg
0,98 kg
0,86 kg
1,2 kg
Đáp án C
Hướng dẫn nC2H2 = 0,2 mol => npolistiren = 0,2.0,75.0,67.0,45.0,553 = 0,0083 kmol
=> mpolistiren = 0,0083.104 = 0,86 kg
Đốt cháy hoàn toàn 9,2g một ankyl benzen A thu được 30,8g CO2. Công thức phân tử của A là:
C6H6
C8H10
C7H8
C9H12
Đáp án C
Hướng dẫn nCO2 = 0,7 mol
Gọi A: CnH2n-6
9,2n14n-6=0,7=> n = 7 => A là C7H8
Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là :
14 gam.
16 gam.
18 gam.
20 gam.
Đáp án C
Hướng dẫn nC6H6 (pö)=15,678.80%=0,16 mol.
Phương trình phản ứng :
C6H6 + Cl2 →to, Fe C6H5Cl + HCl (1)
mol: 0,16 0,16
Vậy khối lượng clobenzen thu được là : 0,16.112,5= 18 gam.
Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tac dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thõa mãn tính chất trên?
5
4
6
2
Đáp án B
Hướng dẫn Ta có: nC7H8 = 13,892 = 0,15 mol
Phản ứng: C7H8 + xAgNO3 + xNH3 à C7H8-xAgx + xNH4NO3
0,15 0,15
=> (92 + 107x). 0,15 = 45,9 => x = 2.
Vậy X phải có 2 liên kết ba ở đầu mạch:
CH≡C - CH2 – CH2– CH2 - C≡CH CH≡C – CH(CH3) – CH2 - C≡CH CH≡C – CH(C2H5) – C≡CH CH≡C – C(CH3)(CH3) - C≡CH
Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng vào lượng dư dung dịch Br2, thấy dung dịch Br2 nhạt màu đồng thời khối lượng bình đựng tăng 7,0 gam. Công thức của 2 anken là
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
C5H10 và C6H12
Đáp án A
Hướng dẫn
Đặt CTPT 2 anken là Cn¯H2n¯
nX = 4,4822,4= 0,2 mol Þ 0,2.14n¯ = 7⇒ n¯ = 2,5 Þ 2 anken: C2H4 và C3H6
Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,56%. Biết khi X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là
Toluen.
1,3,5-trimetyl benzen.
1,4-đimetylbenzen.
1,2,5-trimetyl benzen
Đáp án C
Hướng dẫn Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6 (n > 6).
Theo giả thiết ta có : 12n2n−6=90,56100−90,56⇒n=8. Vậy X có công thức phân tử là C8H12.
Vì X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất nên tên của X là: 1,4-đimetylbenzen.
Cho toluen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). Khối lượng TNT điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%) là:
45,40 kg
70,94 kg
18,40 kg
56,75 kg
Từ etilen và benzene, tổng hợp được stiren theo sơ đồ:
C6H6 →C2H4,H+ C6H5 – C2H5 →xt,t° C6H5 – CH = CH2.
Tính khối lượng stiren thu được từ 1 tấn benzene nếu hiệu suất của quá trình là 78%.
1,08 tấn
1,04 tấn
2,08 tấn
2,12 tấn
Tỉ khối hơi của một hidrocacbon A với không khí là 3,586. Biết 2,08g A phản ứng tối đa với 1,792 lít H2 (đktc) và 3,12g A phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch brom 0,3M. Gọi tên A
Toluen
Stiren
Benzen
Naphtalen
Tỉ khối hơi của một hidrocacbon A với không khí là 3,586. Biết 2,08g A phản ứng tối đa với 1,792 lít H2 (đktc) và 3,12g A phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch brom 0,3M. Gọi tên A
Toluen
Stiren
Benzen
Naphtalen
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là
3-metylpenta-1,4-điin
Hexa-1,5-điin
hexa-1,3-dien-5-in
Cả A, B đúng
=> Trong C6H6 phải có 2 nối ba đầu mạch
=> CTCT có thể có:
CH≡C – CH2 – CH2 – C≡CH và CH≡C – CH(CH3) – C≡ CH Hexa-1,5-điin 3-metylpenta-1,4-điin
Hiđrocacbon X có tỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là
benzen
etylbenzen
toluen
stiren
Đáp án C
Hướng dẫn MX = 3,173.29 = 92 (C7H8)
Đề hiđro hoá etylbenzen thu được stiren với hiệu suất là 60%. Đề hiđro hoá butan thu được butađien với hiệu suất là 45%. Trùng hợp butađien và stiren thu được sản phẩm A có tính đàn hồi rất cao với hiệu suất 75%. Để điều chế được 500 kg sản phẩm A cần khối lượng butan và etylbezen là bao nhiêu kg?
543,84 và 745,18
754 và 544
335,44 và 183,54
183,54 và 335,44
Đáp án A
Hướng dẫn ncao su buna-S = 500/158 = 25079 kmol; nbutan = 250.100.10079.75.45 = 9,3765 kmol
=> mbutan = 9,3765.58 =543.84 kg; netylbenzen = 250..100.10079.75.60 = 7,03
=> metylbenzen = 7,03.106 = 745,18 mol
Để điều chế được p-nitrotoluen từ benzene thì người ta tiến hành theo cách nào sau đây:
Bước 1: ankyl hóa; bước 2: nitro hóa.
Bước 1: nitro hóa; bước 2: ankyl hóa.
Thực hiện cả 2 bước đồng thời.
Ankyl hóa; bước 2: oxi hóa
Đáp án A
Hướng dẫn Dựa vào quy luật thế trên nhân thơm: Thực hiện phản ứng ankyl hóa sau đó là phản ứng nitro hóa thì sản phẩm sẽ ưu tiên vị trí thế para
Hidrocacbon X có công thức phân tử C8H10 không làm mất màu dung dịch brom. Khi đun nóng X trong dung dịch KMnO4 tạo thành hợp chất C7H5KO2 (Y). Cho Y tác dụng với dung dịch HCl tạo thành hợp chất có công thức C7H6O2. Vậy tên gọi của X là
etylbenzen
1,2-đimetylbenzen
1,3-đimetylbenzen
1,4-đimetylbenzen.
Đáp án A
Hướng dẫn
A là một đồng đẳng của benzene có công thức (C3H4)n. Tìm công thức phân tử A
C9H12
C6H8
C12H16
C8H8
Đáp án A
Hướng dẫn
A: (C3H4)n hay C3nH4n.
Vì A là đồng đẳng của benzene nên có dạng CmH2m-6.
Vậy CTPT của A à C9H12
Cho 1 lít C6H6 (d = 0,8g/ml) tác dụng với 112 lít Cl2 (đktc) (xúc tác FeCl3) thu được 450g clobenzen. Hiệu suất phản ứng điều chế clobenzen là
62,5%
75%
82,5%
80%
Đốt cháy hoàn toàn m g A đồng đẳng của benzen thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 g H2O (lỏng). Công thức của A là:
C7H8
C8H10
C9H12
C10H14
n2n-6=0,91,2→n=9
Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là:
C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
C6H4(NO2)2và C6H3(NO2)3.
C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4.
C6H2(NO2)4và C6H(NO2)5
Đáp án A
Hướng dẫn Đặt CTPT chung của 2 hợp chất là C6H6-n(NO2)n
Ta có
Hỗn hợp 2 chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45dvc nên phân tử của chúng hơn kém nhau 1 nhóm –NO2.
=> C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen. A và B lần lượt là
Benzen; nitrobenzen
Benzen, brombenzen
Nitrobenzen; benzen
Nitrobenzen; brombenzen
Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y, trong đó Y nhiều hơn X một nhóm –NO2. Đốt cháy hoàn toàn 12,75 gam hỗn hợp X, Y thu được CO2, H2O và 1,232 lít N2 (đktc). Công thức phân tử và số mol X trong hỗn hợp là :
C6H5NO2 và 0,9.
C6H5NO2 và 0,09.
C6H4(NO4)2 và 0,1
C6H5NO2và 0,19
Đáp án B
nN2 = 0,055 mol
CTPT của X: C6H5NO2. Ta có: nX: nY = 9:1 => nX = 0,09 mol
Đốt cháy một thể tích hidrocacbon X thu được 7 thể tích CO2 ở cùng điều kiện. Biết tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,875. Vậy số nguyên tử hidro trong X là
8
9
10
14
Trùng hợp stiren thu được polistiren có khối lượng mol bằng 312000 gam. Hệ số trùng hợp của polistiren là:
2575
2750
3000
3500
Đáp án C
Hướng dẫn n = 31200/104 = 3000





