75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm nâng cao (phần 2)
25 câu hỏi
Ankyl benzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%.
Gọi tên chất X
Benzen
Toluen
Stiren
Cumen
TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen là
550,0 gam.
687,5 gam
454,0 gam
567,5 gam
Đáp án C
Hướng dẫn Phương trình phản ứng :
C6H5CH3 + 3HNO3 → C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O (1)
gam: 92 227
gam: 230.80% x
Theo phương trình và giả thiết ta thấy khối lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen với hiệu suất 80% là :
x= 230.80%.22792=454 gam
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol CxHy thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O (lỏng). Công thức của CxHy là:
C7H8
C8H10
C10H14
C9H12
Đáp án A
Hướng dẫn nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,4 mol; => x = 7; y = 8
Tiến hành thì nghiệm: Lấy 3 ống nghiệm đựng cùng một số mol ba chất benzene (1), toluen (2) và etylbenzen (3). Cho vào cả 3 ống nghiệm cùng một lượng Br2 sau đó cho thêm bột sắt và đun nóng. Vậy thứ tự làm mất màu brom như sau:
(1) à (2) à (3)
(2) à (1) à (3)
(3) à (2) à (1)
3 ống nghiệm mất màu cùng lúc
Đáp án C
Hướng dẫn
Do các nhóm ankyl gây nên hiệu ứng cảm ứng đẩy electron, làm tăng mật độ trên nhân thơm. Do đó phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn so với benzene. Nhóm –C2H5 đẩy e mạnh hơn nhóm –CH3. Do đó thứ tự làm mất màu là (3) à (2) à (1).
Chỉ dùng 1 thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các chất benzen, stiren, etylbenzen?
dd Brom
dd KMnO4
dd AgNO3/NH3
dd HNO3
Đáp án B
Hướng dẫn
Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện.
Etylbenzen (Các ankylbenzen) làm mất màu dd thuốc tím trong đk có nhiệt độ: 80-100 độ C
Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường
Cho một hidrocacbon X tác dụng được với hidro tạo thành hidrocacbon no Y. Phân tích thành phần nguyên tố của Y có 14,29% H, còn lại là cacbon. Tỉ khối hơi của Y đối với heli là 21. Xác định CTPT của X là:
C6H6
C6H12
C8H8
C8H10
Đáp án A
Hướng dẫn
Theo đề thì X là hidrocacbon không no hoặc thơm vì tác dụng được với hidro.
%C = 100% -14,29% = 85,71%
Đặt CTTQ Y: CxHy
Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam H2O và 7,728 lítCO2 (đktc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là
4,59 và 0,04.
9,18 và 0,08.
4,59 và 0,08.
9,14 và 0,04.
Đáp án A
Hướng dẫn nCO2 = 7,728/ 22,4 = 0,345 mol; nH2O = 4,05/18 = 0,225 => m = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g; n = (0,345 – 0,225)/3 = 0,04 mol
Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100ml dd NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối
64,78 g (2 muối)
64,78g (Na2CO3)
8,4g (NaHCO3)
10,6g (Na2CO3)
Đáp án C
Hướng dẫn mC = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam; nCO2 = 0,69 mol; T = 0,1/0,69 = 0,14
=> tạo muối NaHCO3
mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g
Số đồng phân hidrocacbon thơm tương ứng với công thức C8H10 là
2
3
4
5
Đáp án C
Hướng dẫn
Số đồng phân của C8H10 là:
Trùng hợp 15,6 gam stiren thu được hỗn hợp A gồm polistiren và stiren dư. Lượng A tác dụng đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 0,1 M. Hiệu suất phản ứng trùng hợp là:
50%
60%
70%
80%
Đáp án D
Hướng dẫn nstiren pu br2 = (0,2.0,1.3)/2 = 0,03 mol; nstiren trung hợp = 0,15 – 0,03 = 0,12 mol
=> H =0,12.100%/0,15= 80%
Cho các hỗn hợp gồm benzen, toluen và stiren. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết được chúng
dung dịch brom
dung dịch KMnO4
dung dịch KOH
khí clo
Cho sơ đồ phản ứng sau:
CH4 à A à B à C →KMnO4,t° C6H5O2K
Vậy A, B, C là:
C2H4, C6H6, C6H5CH3
C2H2, C6H6, C6H5CH3
C2H4, C6H6, C6H4CH3
C2H2, C6H6, C6H5CH2

Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M=236. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe).
o- hoặc p-đibrombenzen
o- hoặc p-đibromuabenzen.
m-đibromuabenzen.
m-đibromben
Đáp án A
Hướng dẫn Đặt CTPT của hợp chất X là (C3H2Br)n
=> (12.3+2+80).n = 236
=>n = 2. =>C6H4Br2.
Vì X là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe) nên theo quy tắc thế trên vòng benzen ta thấy X có thể là o- đibrombenzen hoặc p-đibrombenzen.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
![]()
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ. Z có thành phần chính gồm;
m-metylphenol và o-metylphenol
benzyl bromua và o-bromtoluen
o-bromtoluen và p-bromtoluen
o-metylphenol và p-metylphenol
Đáp án D
Hướng dẫn X: o-bromtoluen và p-bromtoluen; Y: o-NaO-C6H4-CH3 và p-NaO-C6H4-CH3
=> Z: o-metylphenol và p-metylphenol.
Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là :
13,52 tấn.
10,6 tấn.
13,25 tấn.
8,48 tấn
Đáp án C
Hướng dẫn Sơ đồ phản ứng :
nC6H5CH2CH3 →−H2, to, xt nC6H5CH=CH2 →to, p, xt −CH|C6H5−CH2−n
gam: 106n 104n
tấn: x.80% 10,4
Vậy khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren với hiệu suất 80% là :
x = 10,4.106n104n.80%=13,25tấn
Đốt cháy hoàn toàn ankybenzen X thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C6H6
C7H8
C8H8
C8H10
Đáp án B
Hướng dẫn Đặt CTPT X là CnH2n-6
3nX = nH2O - nCO2= 0,35 – 0,2 = 0,15 mol Þ nX = 0,05 mol
Þ 0,05n = 0,35 Þ n = 7 Þ CTPT C7H8
Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng
0,48 lít
0,24 lít
0,12 lít
0,576 lít
Đáp án D
Hướng dẫn Phương trình phản ứng :
5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 -> 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 +28H2O
0,1 mol 0,24 mol
Theo phương trình và giả thiết ta có : nKMnO4=0,24+0,24.20%=0,288 mol
Vậy Vdd KMnO4=0,288: 0,5=0,576 lít.
Cho phản ứng sau:

Vậy X là:
3-clo-phenyl-amoniclorua
2-clo-phenyl-amoniclorua
4-clo-phenyl-amoniclorua
2-clo-benzen-amoniclorua.
Đáp án A
Hướng dẫn
Do nhóm –NH3+ hút e làm giảm mật độ e trong nhân thơm, tuy nhiên tại các vị trí meta (3,5) ít giảm hơn, do đó chỉ cho sản phẩm thế tại các vị trí này.

Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là:
13,52 tấn
10,6 tấn
13,25 tấn
8,48 tấn
Đáp án C
Hướng dẫn npolistiren = 10,4/104 = 0,1 tấn mol; netylbenzen = 0,1/(80%) = 0,125 tấn mol
=> m = 0,125. 106 = 13,25 tấn
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
Benzene
Toluene
Propane
Styrene
Đáp án D
Hướng dẫn
- Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl (giống như ethylene) nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.
- Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện nhiệt độ 80-100℃.
- Benzene và propane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Khi cho clo tác dụng với 78 gam benzen (bột sắt làm xúc tác) người ta thu được 78 gam clobenzen. Hiệu suất của phản ứng là:
69,33%
71%
72,33%
79,33%
Đáp án A
Hướng dẫn nbenzen = 1 mol; nclobenzen = 0,6933 mol => H = 69,33%
Một hidrocacbon A tác dụng với H2/Ni, đun nóng, theo tỉ lệ 1 : 3 tạo thành hidrocabon no B. Phân tích thành phần nguyên tố của B thấy tỉ lệ khối lượng mC : mH = 6 : 1. Tỉ khối của B đối với hidro là 42. Vậy CTPT của A và B là
C6H12 và C6H6
C6H6 và C6H12
C6H10 và C6H12
C6H6 và C6H14
Đáp án B
Hướng dẫn Gọi công thức B là CxHy.
Ta có: MB = 42.2 = 84.
Mặt khác 12x : y = 6 : 1 => y = 2x mà 12x + y =84 => x = 6 và y =12.
Theo đề ra, X là hidrocacbon no nên B là xiclohexan.
Vậy A là C6H6
Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng
0,48 lít.
0,24 lít.
0,12 lít.
0,576 lít
Đáp án D
Hướng dẫn Phương trình phản ứng :
5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 -> 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 +28H2O
0,1 mol 0,24 mol
Theo phương trình và giả thiết ta có : nKMnO4=0,24+0,24.20%=0,288 mol
Vậy Vdd KMnO4=0,2880,5=0,576 lít.
Đốt cháy hoàn toàn Hiđrocacbon X, thu đuộc CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ tương ứng 2 : 1. Mặt khác, 1 mol X tác dụng được tối đa với 4 mol H2 (Ni, t) và 1 mol X tác dụng được tối đa 1 mol Br2. Công thức của X là
C2H2
C4H4
C6H6
C8H8
Đáp án D
Hướng dẫn nC : nH = 2 : (1.2) = 1 : 1 Þ CTPT: CnHn
1 mol X + 4 mol H2 (Ni, to); 1 mol X + 1 mol Br2
Þ X chứa vòng benzen + 1 liên kết đôi ở nhánh Þ k = 5
CTPT X: CnH2n+2-2k Þ 2n + 2 – 2k = n Þ k = 5; n = 8 Þ CTPT: C8H8
Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được H2O và 30,36 g CO2. Cộng thức phân tử của A và B lần lượt là:
C8H10; C9H14
C8H10; C9H12
C8H12; C9H14
C8H14; C9H16
Đáp án B
Hướng dẫn nCO2 = 30,36/44 = 0,69 mol =>
mC=0,69.12 =8,28 gam→mH=9,18-8,28=0,9 gamnH2O=0,45 mol
Gọi công thức chung của A, B là Cn¯H2n¯-6
nCO2-nH2O=3nhỗn hợpnhỗn hợp =0,08→n¯=0,690,08=8,625
=> CTPT A và B là: C8H10; C9H12





