75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm cơ bản (p3)
25 câu hỏi
Hiđrocacbon X có tỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là
benzen
etylbenzen
toluen
stiren.
Đáp án C
MX = 3,173.29 = 92 (C7H8)
Công thức phân tử của toluen là:
C6H6
C7H8
C8H8
C7H9
Đáp án B
Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ
benzen
metyl benzen
vinyl benzen
p-xilen.
Đáp án B
C6H5-CH3 + 3HNO3 đặc 2,4,6- trinitrotoluen + 3H2O
Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2 ; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,1
0,2
0,4
0,3
Đáp án B
BTKL: Þ mY = mX = 0,1.26. + 0,2.28 + 0,3.2 = 8,8 (gam)
Þ MY = 11.2 = 22 Þ nY = 0,4 mol
Số mol H2 tham gia phản ứng là: nX – nY = (0,1 + 0,2 + 0,3) – 0,4 = 0,2 mol
Phân biệt metan và etilen dùng dung dịch nào sau đây ?
Br2
NaOH
NaCl
AgNO3 trong NH3
Đáp án A
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạp polime?
benzen
toluen
propan
stiren
Đáp án D
Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế –X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p-. Vậy –X là những nhóm thế nào ?
–CnH2n+1, –OH, –NH2.
–OCH3, –NH2, –NO2.
–CH3, –NH2, –COOH.
–NO2, –COOH, –SO3H.
Đáp án A
Phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ là:
Nhiệt phân
Thủy phân
Chưng cất phân đoạn
Cracking và rifoming.
Đáp án D
Phản ứng Benzen tác dụng với clo tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện:
Có bột Fe xúc tác
Có ánh sánh khuyếch tán
Có dung môi nước
Có dung môi CCl4
Đáp án B
Chọn phát biếu sai về dầu mỏ:
Dầu mỏ là 1 hợp chất chỉ chứa cacbon và hidro
Dầu mỏ không có nhiệt độ sôi xác định
Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, nhẹ hơn nước, không tan trong nước
Dầu mỏ là hỗn hợp hidrocacbon no, xicloankan và aren.
Đáp án A
Dầu mỏ có thành phần là các loại hidrocacbon và tạp chất khác nhau như O, N và các kim loại nặng
Benzen có thể điều chế bằng cách nào?
Chưng cất nhựa than đá hoặc dầu mỏ
Điều chế từ ankan
Điều chế từ xicloankan
Tất cả các cách trên đều đúng
Đáp án D
Dãy gồm các nhóm thế làm cho phản ứng thế vào vòng benzen ưu tiên vị trí m- là:
-CnH2n+1, -OH, -NH2
–OCH3, -NH2, -NO2
–CH3, -NH2, -COOH
–NO2, -COOH, -SO3H
Đáp án D
Cần nhớ:
- Khi vòng benzen có sẵn nhóm thế -OH, -NH2, -OCH3… phản ứng thế dễ dàng hơn và ưu tiên thế vào vị trí ortho và para
- Khi vòng benzen có sẵn nhóm –NO2, -COOH , - SO3H… phản ứng thế vào vòng khó hơn và ưu tiên ở vị trí meta.
Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:
Sản xuất polime
Làm dược phẩm
Làm dung môi
Điều chế dầu mỏ
Đáp án A
(CH3)2CHC6H5 có tên gọi là:
propylbenzen.
n-propylbenzen.
iso-propylbenzen.
đimetylbenzen.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thành phần hóa học dầu mỏ gồm nhiều hidrocacbon.
Khí thiên nhiên và khí dầu mỏ chủ yếu là khí metan.
Thành phần khí thiên nhiên và dầu mỏ gần giống nhau.
Khí dầu mỏ chứa nhiều metan hơn khí thiên nhiên.
Đáp án D
Chưng cất nhựa than đá thu được
metan và các chất vô cơ
hidrocacbon thơm, dị vòng thơm và dẫn xuất của chúng.
các hidrocacbon và một số chất vô cơ
các hidrocacbon, dẫn xuất hidrocacbon, mộ số chất vô cơ.
Đáp án B
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?
Benzene.
Toluene
Styrene.
Methane.
Đáp án B
- Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl (giống như ethylene) nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.
- Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện nhiệt độ 80-100℃
- Benzene và methane không làm mất màu dung dịch KMnO4
Thành phần chính của khí thiên nhiên và của khí dầu mỏ là:
Metan
Ankan và anken
Dẫn xuất hidrocacbon
Các chất vô cơ.
Đáp án A
Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
Benzen + Cl2 (as)
Benzen + H2 (Ni, t0)
Benzen + Br2 (dd)
Benzen + HNO3 (đặc)/H2SO4(đặc)
Đáp án C
Dầu mỏ là hỗn hợp gồm nhiều dãy đồng đẳng hidrocacbon và tạp chất trong đó các chất chính là:
Ankin, aren và anken
Ankan, xicloankan và aren
Aren, ankadien và akin
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án B
Trong phân tử benzen, các nguyên tử C đều ở trạng thái lai hoá :
sp
sp2
sp3
sp2d.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn ankybenzen X thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C6H6
C7H8
C8H8
C8H10
Đáp án B
Đặt CTPT X là CnH2n-6
3nX = = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol Þ nX = 0,05 mol
Þ 0,05n = 0,35 Þ n = 7 Þ CTPT C7H8
Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là
C6H5OK.
C6H5CH2OH.
C6H5CHO.
C6H5COOK.
Đáp án D
Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là:
C6H5Cl
p-C6H4Cl2
C6H6Cl6
m-C6H4Cl2
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam ankybenzen X thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
C6H6
C7H8
C8H8
C8H10
Đáp án D
Đặt CTPT X là CnH2n-6
Þ CTPT: C8H10





