71 câu Trắc nghiệm Hợp chất của cacbon có đáp án (Tổng hợp) (Phần 1)
40 câu hỏi
Khi nung 200 kg đá vôi chứa 10% tạp chất. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 90% thì lượng vôi sống thu được là
90,72 kg
10,8 kg
100,8 kg
112 kg
Đáp án A
nCaCO3 = 200.90% = 180 kg
PTHH: CaCO3 →t° CaO + CO2
100 kg → 56 kg
180 kg → 100,8 kg
Do hiệu suất phản ứng là 90% nên lượng vôi sống thực tế thu được là: 100,8.90% = 90,72 kg
Oxit nào sau đây không tạo muối?
CO2
Mn2O7
CO
SiO2
Đáp án C
CO là một oxit trung tính nên không có khả năng tạo muối
Từ 1 lít hỗn hợp CO và CO2 có thể điều chế tối đa bao nhiêu lít CO2? (H = 100%)
1 lít
1,5 lít
0,8 lít
2 lít
Đáp án A
Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là
NH3
N2
CO
H2
Đáp án C
Khí X là CO
Khi bị đau dạ dày do lượng axit HCl trong đó quá cao thì người bệnh thường uống muối:
NH4HCO3
Na2CO3
NaCl
NaHCO3
Đáp án D
Thuốc muối có thành phần chính là NaHCO3, khi uống vào dạ dày thì NaHCO3 tác dụng với HCl có trong dạ dày theo PTHH sau:
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
Cho 3,36 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của MgO trong X là
80%
60%
20%
40%
Đáp án D
nCO(đktc) = 3,36 :22,4 = 0,15 (mol)
Khi cho CO qua hỗn hợp CuO và MgO chỉ có CuO phản ứng
CO + CuO →t° Cu + H2O
0,15 → 0,15 (mol)
nCuO = 0,15 (mol)⇒mCuO = 0,15.80 = 12 (g)
%CuO = (mCuO : mhh).100% = (12 : 20).100% = 60%
=> %MgO = 100% -%CuO = 40%.
Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,48 lít H2 (đktc). khối lượng sắt thu được là
12,0 gam
14,4 gam
5,6 gam
11,2 gam
Đáp án B
Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thấy tạo ra 9 gam nước. Tính khối lượng hỗn hợp kim loại thu được?
24 gam
16 gam
32 gam
48 gam
Đáp án A
Cho V lít (đktc) khí H2 đi qua bột CuO đun nóng, thu được 32 gam Cu. Nếu cho V lít H2 đi qua bột Fe3O4 đun nóng thì lượng Fe thu được là:
21 gam
7 gam
28 gam
14 gam
Đáp án A
Chú ý
+ Quên nhân 3 ở biểu thức bảo toàn Fe => chọn nhầm B
+ Lấy số mol Fe = số mol Cu => chọn nhầm C
Cho V lít đktc hỗn hợp khí gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
0,224
0,448
0,112
0,560
Đáp án B
Khối lượng rắn giảm chính là khối lượng oxi trong oxit ⇒ mO(oxit) = 0,32 (g)
⇒ nhh CO+ H2=nO(oxit)=0,32 : 16=0,02(mol)⇒Vhh CO+H2=0,02.22,4=0,448 (l)
Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
25,6
19,2
56,4
12,8
Đáp án A
Khử hoàn toàn 1 lượng Fe3O4 bằng H2 dư thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:
0,81
1,35
0,72
1,08
Đáp án D
Cho khí CO dư đi qua 15 gam hỗn hợp X gồm CuO, NiO, Fe2O3, ZnO thu được 11,8 gam chất rắn Y gồm các kim loại. Thể tích dung dịch Z gồm H2SO4 1,0M và HCl 0,5M cần dùng để hoà tan hết 15,0 gam hỗn hợp X là
0,16 lít
0,2 lít
0,8 lít
0,6 lít
Đáp án A
Đốt cháy không hoàn toàn một lượng sắt đã dùng hết 2,24 lít O2 ở đktc, thu được hỗn hợp A gồm các oxit sắt và sắt dư. Khử hoàn toàn A bằng khí CO dư, khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư. Khối lượng kết tủa thu được là
10 gam
20 gam
30 gam
40 gam
Đáp án B
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
10
5
12
8
Đáp án A
nCuO = 8 : 80 = 0,1 (mol)
CO + CuO →t° Cu + CO2
0,1 → 0,1 (mol)
Hỗn hợp khí X có CO2 và CO dư, khi cho qua dung dịch nước vôi trong dư chỉ có CO2 tham gia phản ứng
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,1 → 0,1 (mol)
⇒mkết tủa = mCaCO3 = 0,1.100 = 10 (g)
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hơp khí X, Cho toàn bộ khí X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
10
8
12
5
Đáp án A
Khử hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm CuO và PbO bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao. Khí sinh ra được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng Cu và Pb thu được là:
2,5 gam
2,4 gam
3,2 gam
2,3 gam
Đáp án B
Cho 3,36 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của MgO trong X là
80%
60%
20%
40%
Đáp án D
nCO(đktc) = 3,36 :22,4 = 0,15 (mol)
Khi cho CO qua hỗn hợp CuO và MgO chỉ có CuO phản ứng
CO + CuO→t°Cu + H2O
0,15 → 0,15 (mol)
nCuO = 0,15 (mol)⇒mCuO = 0,15.80 = 12 (g)
%CuO = (mCuO : mhh).100% = (12 : 20).100% = 60%
=> %MgO = 100% -%CuO = 40%
Thổi CO dư qua m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, ZnO, PbO nóng đỏ thu được 2,32 gam kim loại. Khí thoát ra cho vào bình nước vôi trong được 5 gam kết tủa, đun tiếp dung dịch lại thấy có thêm 10 gam kết tủa. Giá trị của m là:
6,32
3,12
3,92
4,72
Đáp án A
Chú ý
+ Tính nhầm nCO2 = nCaCO3 (1) + nCaCO3 (3)
=> Chọn nhầm D
Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là:
FeO; 75%
Fe3O4; 75%
Fe2O3; 65%
Fe2O3; 75%
Đáp án D
nCO ban đầu = 0,2 mol
Mkhí sau phản ứng = 40 => khí sau phản ứng gồm CO2 (x mol) và CO dư (y mol)
Bảo toàn C: nCO ban đầu = nCO2 + nCO dư => x + y = 0,2 (1)
M =44x+28yx+y= 40 (2)
Từ (1) và (2) => nCO2 = 0,15 mol và nCO dư = 0,05 mol
=> %CO2 = 75%
Ta có: nO trong oxit = nCO2 = 0,15 mol
mFe = moxit – mO trong oxit⇒nFe = (8 – 0,15.16) : 56 = 0,1 mol
Gọi công thức của oxit là FexOy
=> x : y = 0,1 : 0,15 = 2 : 3
Dẫn khí CO đi qua 12 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra bằng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M thì thu được 23,64 gam kết tủa. Cho chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Tính m:
25,92 gam
28,32 gam
86,4 gam
24,4gam
Đáp án B
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO(nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chất rắn thu được gồm
Cu, Al, MgO
Cu, Al2O3, MgO
Cu, Al, Mg
Cu, Al2O3, Mg
Đáp án B
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO(nung nóng)→ chất rắn thu được gồm Cu, Al2O3, MgO
Vì CuO + CO→t° Cu + CO2
Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp Al2O3; CuO; MgO; Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là
Al2O3, Cu, Mg, Fe
Al, Fe, Cu, Mg
Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO
Al2O3, Cu; MgO; Fe
Đáp án D
CO khử được các oxit CuO, Fe2O3 nên sau phản ứng thu được chất rắn là: Al2O3, Cu, MgO, Fe
Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là:
Al2O3, Cu, MgO, Fe
Al; Fe, Cu, Mg
Al2O3, Cu, Mg, Fe
Al2O3, Cu, MgO, Fe2O3
Đáp án A
CuO và Fe2O3 bị CO khử ở nhiệt độ cao theo PTHH:
CuO + CO → Cu + CO2Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
Như vậy chất rắn thu được sau phản ứng gồm: Al2O3, Cu, MgO, Fe
Thổi từ từ V lít CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 51,6 gam hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3 và Fe3O4 (tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:1). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 19. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là:
17,92 lít và 29,7 gam
17,92 lít và 20 gam
11,20 lít và 20 gam
11,20 lít và 29,7 gam
Đáp án A
Đặt nCuO=nFe3O4=x (mol); nAl2O3 = 2x(mol)
=> 80x + 102.2x + 232.x = 51,6
=> x = 0,1 (mol)
⇒nCuO=nFe3O4=0,1 (mol); nAl2O3=0,2(mol)
V (l) CO +CuO:0,1Al2O3:0,2Fe3O4:0,1→YCO2:0,5CO dư:⏟M=38→+CaOH2CaCO3:0,3molCaHCO32⏟ddZ→+BaOH2BaCO3,CaCO3⏟↓m=?
nCO2=nO(oxit bị lấy đi)=nCuO+4nFe3O4= 0,1 + 4.0,1 = 0,5 (mol)
Hỗn hợp Y là 2 khí CO2 và CO dư có M= 19.2 = 38
Ta có: nCO2nCO=106=53⇒5nCO=53⇒nCO=0,3 mol
BTNT "C": nCO ban đầu=nCO2+nCO dư=0,5+0,3=0,8 (mol)
⇒VCO(đktc) = 0,8.22,4= 17,92 (l)
Hấp thụ hỗn hợp CO2 và CO vào dd Ca(OH)2 chỉ có CO2 tham gia phản ứng
Vì dd Z thu được sau phản ứng có phản ứng với Ba(OH)2 tạo kết tủa nên CO2 phản ứng với Ca(OH)2 tạo 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
BTNT "C": nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2
⇒0,5 = 0,3 + 2nCa(HCO3)2⇒ nCa(HCO3)2 = 0,1 (mol)
Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 dư → CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O
0,1 → 0,1 0,1 (mol)
⇒ m↓=mCaCO3 + mBaCO3 = 0,1.100 + 0,1.197 = 29,7 (g)
Khí CO không khử được chất nào sau đây ở nhiệt độ cao:
CaO
CuO
PbO
ZnO
Đáp án A
CO không khử được CaO
Khử hoàn toàn 14g hỗn hợp X gồm CuO và một oxit sắt bằng CO thu được 10,32g hỗn hợp Y gồm 2 kim loại. Thể tích CO (đktc) đã dùng cho quá trình trên là:
10,304 lít
1,0304 lít
5,152 lít
51,52 lít
Đáp án C
Cho khí CO qua ống sứ chứa 10 gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO; Fe2O3; FeO; Fe3O4 và MgO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y và 8 gam rắn Z. Cho Y qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
50,0
12,5
25,0
20,0
Đáp án B
Khử hoàn toàn 14 gam hỗn hợp X gồm CuO và một oxit sắt bằng CO thu được 10,32 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại. Thể tích CO (đktc) đã dùng cho quá trình trên là:
10,304 lít
1,0304 lít
5,152 lít
51,52 lít
Đáp án C
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X qua bình đựng dung dịch nước vôi dư thu được 10 gam kết tủa. Khí không bị hấp thụ thoát ra được dẫn qua ống đựng CuO (dư) nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) thu được 8,96 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích khí CO trong X là
57,25%
28,57%
18,47%
14,29%
Đáp án B
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 78,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm khí CO, CO2, H2. Khử hết 1/2 hỗn hợp X bằng CuO dư nung nóng được chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng thu được 22,4 lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Phần trăm thể tích khí CO trong X là
28,57%
57,15%
33,3%
18,42%
Đáp án A
Khử hoàn tàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
3,36 gam
1,68 gam
2,52 gam
1,44 gam
Đáp án A
nFe2O3 = 0,03 mol
Bảo toàn Fe ta có: nFe = 2nFe2O3 = 0,06 mol → m = 0,06.56 = 3,36 gam
Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4.Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là:
7,12
13,52
6,8
5,68
Đáp án A
Dẫn 0,02 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 10 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
9,20
9,76
9,52
9,28
Đáp án C
0,02 (mol) XH2OCO2→+C 0,035 (mol)YCOH2CO2+ 10(g)Fe2O3CuO→m (g) chất rắn = ?
Nhận thấy, C là nguyên nhân làm cho số mol hỗn hợp khí tăng lên => nC = 0,035 - 0,02 = 0,015 mol
Sau khi cho Y tác dụng với Fe2O3, CuO dư tạo thành H2O, CO2 nên ta có thể coi hỗn hợp Y gồm (H2O,CO2,C) như vậy ta thấy chỉ có C có phản ứng: C + 2O → CO2
⇒ nO(pư) = 2nC = 0,03 mol⇒mchất rắn = mFe2O3, CuO - mO(pư)=10-0,03.16=9,52 gam
Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
29,55
19,7
15,76
9,85
Đáp án D
Ta có PTHH:
C + H2O → CO + H2 (1)C + 2H2O → CO2 + 2H2(2)
Từ (1) và (2) ⇒nC phản ứng = nY - nX = 0,4 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron
⇒ 4 * nC = 2* nH2 + 2 * nCO⇒nH2 + nCO = 0,8 (mol)
Mà nY = 0,95 mol⇒nCO2 (trong Y) = 0,95 - 0,8 = 0,15 (mol)
Ta có nBa(OH)2 = 0,1
⇒T = nOH/nCO2 = 0,2 : 0,15 = 1,3333
=> Sau phản ứng sinh ra 2 muối là Ba(HCO3)2 và BaCO3
Gọi số mol Ba(HCO3)2 và BaCO3 là x, y (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn Ba => x + y = 0,1 (I)
Áp dụng định luật bảo toàn C => 2x + y = 0,15 (II)
=> x = 0,05; y = 0,05
⇒nBaCO3 = 0,05 (mol)⇒mBaCO3 = 9,85 gam
Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 10g Fe2O3 nung nóng.Sau một thời gian thu được m gam hổn hợp X gồm 3 oxit sắt. Cho X tác dụng hết với dd HNO3 0,5M (vừa đủ) thu được dd Y và 1,12 lít NO (đktc) duy nhất. Thể tích CO đã dùng (đktc) và giá trị của m là
1,68 lít, 8,8 gam
2,24 lít , 8,8gam
1,12 lít, 4,4 gam
3,36 lít, 4,4 gam
Đáp án A
Fe+32O3→COFe,FeO,Fe3O4,Fe2O3dư→HNO3FeN+5O33
Trong cả quá trình chỉ có C và N thay đổi số oxi hóa
C+2→C+4+2e N+5+3e→N+2O
x 2x 0,15 0,05
ĐL bảo toàn e: ne cho = ne nhận => 2x = 0,15 => x = 0,075
=> VCO = 0,075.22,4=1,68 lít
mchất rắn = m = moxit - mO = 10- 0,075.16 = 8,8 gam
Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Quan hệ giữa a và b là
a > b
a < b
b < a < 2b
a = b
Đáp án C
Sau phản ứng thu được 2 muối
⇒nCO2 < nOH- < 2.nCO2⇒a < 2b < 2a⇒b < a < 2b
Hấp thụ hết 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 1,25 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là
29,55 gam
19,70 gam
39,40 gam
59,10 gam
Đáp án C
Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, khối lượng kết tủa thu được là
25 g
15 g
20 g
10 g
Đáp án D
Thổi 0,5 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,4 mol Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được a mol kết tủa. Giá trị của a là
0,15 mol
0,3 mol
0,2 mol
0,35 mol
Đáp án B






