71 câu Trắc nghiệm Hợp chất của cacbon có đáp án (Tổng hợp) (Phần 1)
Đề thi

71 câu Trắc nghiệm Hợp chất của cacbon có đáp án (Tổng hợp) (Phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1194 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nung 200 kg đá vôi chứa 10% tạp chất. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 90% thì lượng vôi sống thu được là

90,72 kg

10,8 kg

100,8 kg

112 kg

Xem đáp án

Đáp án A

nCaCO3 = 200.90% = 180 kg

PTHH: CaCO3 →t° CaO + CO2 

            100 kg →  56 kg

            180 kg → 100,8 kg

Do hiệu suất phản ứng là 90% nên lượng vôi sống thực tế thu được là: 100,8.90% = 90,72 kg

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây không tạo muối?

CO2

Mn2O7

CO

SiO2

Xem đáp án

Đáp án C

CO là một oxit trung tính nên không có khả năng tạo muối

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 1 lít hỗn hợp CO và CO2 có thể điều chế tối đa bao nhiêu lít CO2? (H = 100%)

1 lít

1,5 lít

0,8 lít

2 lít

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là

NH3

N2

CO

H2

Xem đáp án

Đáp án C

Khí X là CO

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị đau dạ dày do lượng axit HCl trong đó quá cao thì người bệnh thường uống muối:

NH4HCO3

Na2CO3

NaCl

NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án D

Thuốc muối có thành phần chính là NaHCO3, khi uống vào dạ dày thì NaHCO3 tác dụng với HCl có trong dạ dày theo PTHH sau:

NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của  MgO trong X là

80%

60%

20%

40%

Xem đáp án

Đáp án D

nCO(đktc) = 3,36 :22,4 = 0,15 (mol)

Khi cho CO qua hỗn hợp CuO và MgO chỉ có CuO phản ứng

CO + CuO →t° Cu + H2O

0,15 → 0,15 (mol)

nCuO = 0,15 (mol)⇒mCuO = 0,15.80 = 12 (g)

%CuO = (mCuO : mhh).100% = (12 : 20).100% = 60%

=> %MgO = 100% -%CuO = 40%.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,48 lít H2 (đktc). khối lượng sắt thu được là

12,0 gam

14,4 gam

5,6 gam

11,2 gam

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thấy tạo ra 9 gam nước. Tính khối lượng hỗn hợp kim loại thu được?

24 gam

16 gam

32 gam

48 gam

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít (đktc) khí H2 đi qua bột CuO đun nóng, thu được 32 gam Cu. Nếu cho V lít H2 đi qua bột Fe3O4 đun nóng thì lượng Fe thu được là:

21 gam

7 gam

28 gam

14 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Chú ý

+ Quên nhân 3 ở biểu thức bảo toàn Fe => chọn nhầm B

+ Lấy số mol Fe = số mol Cu => chọn nhầm C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít đktc hỗn hợp khí gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

0,224

0,448

0,112

0,560

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng rắn giảm chính là khối lượng oxi trong oxit ⇒ mO(oxit) = 0,32 (g)

⇒ nhh CO+ H2=nO(oxit)=0,32 : 16=0,02(mol)⇒Vhh CO+H2=0,02.22,4=0,448 (l)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

25,6

19,2

56,4

12,8

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 1 lượng Fe3O4 bằng H2 dư thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí H2 (đktc). Giá trị của  m là:

0,81

1,35

0,72

1,08

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư đi qua 15 gam hỗn hợp X gồm CuO, NiO, Fe2O3, ZnO thu được 11,8 gam chất rắn Y gồm các kim loại. Thể tích dung dịch Z gồm H2SO4 1,0M và HCl 0,5M cần dùng để hoà tan hết 15,0 gam hỗn hợp X là

0,16 lít

0,2 lít

0,8 lít

0,6 lít

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy không hoàn toàn một lượng sắt đã dùng hết 2,24 lít O2 ở đktc, thu được hỗn hợp A gồm các oxit sắt và sắt dư. Khử hoàn toàn A bằng khí CO dư, khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư. Khối lượng kết tủa thu được là

10 gam

20 gam

30 gam

40 gam

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

10

5

12

8

Xem đáp án

Đáp án A

nCuO = 8 : 80 = 0,1 (mol)

CO + CuO →t° Cu + CO2

0,1               →                0,1   (mol)

Hỗn hợp khí X có CO2 và CO dư, khi cho qua dung dịch nước vôi trong dư chỉ có CO2 tham gia phản ứng

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

0,1                     →   0,1                   (mol)

⇒mkết tủa = mCaCO3 = 0,1.100 = 10 (g)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hơp khí X, Cho toàn bộ khí X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

10

8

12

5

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm CuO và PbO bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao. Khí sinh ra được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng Cu và Pb thu được là:

2,5 gam

2,4 gam

3,2 gam

2,3 gam

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của  MgO trong X là

80%

60%

20%

40%

Xem đáp án

Đáp án D

nCO(đktc) = 3,36 :22,4 = 0,15 (mol)

Khi cho CO qua hỗn hợp CuO và MgO chỉ có CuO phản ứng

CO + CuO→t°Cu + H2O

0,15 → 0,15 (mol)

nCuO = 0,15 (mol)⇒mCuO = 0,15.80 = 12 (g)

%CuO = (mCuO : mhh).100% = (12 : 20).100% = 60%

=> %MgO = 100% -%CuO = 40%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thổi CO dư qua m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, ZnO, PbO nóng đỏ thu được 2,32 gam kim loại. Khí thoát ra cho vào bình nước vôi trong được 5 gam kết tủa, đun tiếp dung dịch lại thấy có thêm 10 gam kết tủa. Giá trị của m là:

6,32

3,12

3,92

4,72

Xem đáp án

Đáp án A

Chú ý

+ Tính nhầm nCO2 = nCaCO3 (1) + nCaCO3 (3) 

=> Chọn nhầm D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là:

FeO; 75%

Fe3O4; 75%

Fe2O3; 65%

Fe2O3; 75%

Xem đáp án

Đáp án D

nCO ban đầu = 0,2 mol

Mkhí sau phản ứng = 40 => khí sau phản ứng gồm CO2 (x mol) và CO dư (y mol)

Bảo toàn C: nCO ban đầu = nCO2 + nCO dư  => x + y = 0,2  (1)

M =44x+28yx+y= 40     (2)

Từ (1) và (2) => nCO2 = 0,15 mol và nCO dư = 0,05 mol

=> %CO2 = 75%

Ta có: nO trong oxit = nCO2 = 0,15 mol

mFe = moxit – mO trong oxit⇒nFe = (8 – 0,15.16) : 56 = 0,1 mol

Gọi công thức của oxit là FexOy

=> x : y = 0,1 : 0,15 = 2 : 3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO đi qua 12 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra bằng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M thì thu được 23,64 gam kết tủa. Cho chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Tính m:

25,92 gam

28,32 gam

86,4 gam

24,4gam

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO(nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chất rắn thu được gồm

Cu, Al, MgO

Cu, Al2O3, MgO

Cu, Al, Mg

Cu, Al2O3, Mg

Xem đáp án

Đáp án B

Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO(nung nóng)→ chất rắn thu được gồm Cu, Al2O3, MgO

Vì CuO + CO→t°   Cu + CO2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp Al2O3; CuO; MgO; Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là

Al2O3, Cu, Mg, Fe

Al, Fe, Cu, Mg

Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO

Al2O3, Cu; MgO; Fe

Xem đáp án

Đáp án D

CO khử được các oxit CuO, Fe2O3 nên sau phản ứng thu được chất rắn là: Al2O3, Cu, MgO, Fe

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là:

Al2O3, Cu, MgO, Fe

Al; Fe, Cu, Mg

Al2O3, Cu, Mg, Fe

Al2O3, Cu, MgO, Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án A

CuO và Fe2O3 bị CO khử ở nhiệt độ cao theo PTHH:

CuO + CO → Cu + CO2Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

Như vậy chất rắn thu được sau phản ứng gồm: Al2O3, Cu, MgO, Fe

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thổi từ từ V lít CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 51,6 gam hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3 và Fe3O4 (tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:1). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 19. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là:

17,92 lít và 29,7 gam

17,92 lít và 20 gam

11,20 lít và 20 gam

11,20 lít và 29,7 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt nCuO=nFe3O4=x (mol); nAl2O3 = 2x(mol)

=> 80x + 102.2x + 232.x = 51,6

=> x = 0,1 (mol)

⇒nCuO=nFe3O4=0,1 (mol); nAl2O3=0,2(mol)

V (l) CO +CuO:0,1Al2O3:0,2Fe3O4:0,1→YCO2:0,5CO dư:⏟M=38→+CaOH2CaCO3:0,3molCaHCO32⏟ddZ→+BaOH2BaCO3,CaCO3⏟↓m=?

nCO2=nO(oxit bị lấy đi)=nCuO+4nFe3O4= 0,1 + 4.0,1 = 0,5 (mol)

Hỗn hợp Y là 2 khí CO2 và CO dư có M= 19.2 = 38

Ta có: nCO2nCO=106=53⇒5nCO=53⇒nCO=0,3 mol

BTNT "C": nCO ban đầu=nCO2+nCO dư=0,5+0,3=0,8 (mol)

⇒VCO(đktc) = 0,8.22,4= 17,92 (l)

Hấp thụ hỗn hợp CO2 và CO vào dd Ca(OH)2 chỉ có CO2 tham gia phản ứng

Vì dd Z thu được sau phản ứng có phản ứng với Ba(OH)2 tạo kết tủa nên CO2 phản ứng với Ca(OH)2 tạo 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

BTNT "C": nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2

⇒0,5 = 0,3 + 2nCa(HCO3)2⇒ nCa(HCO3)2 = 0,1 (mol)

Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 dư → CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O

  0,1                                    →    0,1           0,1                    (mol)

⇒ m↓=mCaCO3 + mBaCO3 = 0,1.100 + 0,1.197 = 29,7 (g)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí CO không khử được chất nào sau đây ở nhiệt độ cao:

CaO

CuO

PbO

ZnO

Xem đáp án

Đáp án A

CO không khử được CaO

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 14g hỗn hợp X gồm CuO và một oxit sắt bằng CO thu được 10,32g hỗn hợp Y gồm 2 kim loại. Thể tích CO (đktc) đã dùng cho quá trình trên là:

10,304 lít

1,0304 lít

5,152 lít

51,52 lít

Xem đáp án

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO qua ống sứ chứa 10 gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO; Fe2O3; FeO; Fe3O4 và MgO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y và 8 gam rắn Z. Cho Y qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

50,0

12,5

25,0

20,0

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 14 gam hỗn hợp X gồm CuO và một oxit sắt bằng CO thu được 10,32 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại. Thể tích CO (đktc) đã dùng cho quá trình trên là:

10,304 lít

1,0304 lít

5,152 lít

51,52 lít

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X qua bình đựng dung dịch nước vôi dư thu được 10 gam kết tủa. Khí không bị hấp thụ thoát ra được dẫn qua ống đựng CuO (dư) nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) thu được 8,96 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích khí CO trong X là

57,25%

28,57%

18,47%

14,29%

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 78,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm khí CO, CO2, H2. Khử hết 1/2 hỗn hợp X bằng CuO dư nung nóng được chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng thu được 22,4 lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Phần trăm thể tích khí CO trong X là

28,57%

57,15%

33,3%

18,42%

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn tàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

3,36 gam

1,68 gam

2,52 gam

1,44 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nFe2O3 = 0,03 mol

Bảo toàn Fe ta có: nFe = 2nFe2O3 = 0,06 mol → m = 0,06.56 = 3,36 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4.Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là:

7,12

13,52

6,8

5,68

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,02 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 10 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

9,20

9,76

9,52

9,28

Xem đáp án

Đáp án C

0,02 (mol) XH2OCO2→+C 0,035 (mol)YCOH2CO2+ 10(g)Fe2O3CuO→m (g) chất rắn = ?

Nhận thấy, C là nguyên nhân làm cho số mol hỗn hợp khí tăng lên => nC = 0,035 - 0,02 = 0,015 mol

Sau khi cho Y tác dụng với Fe2O3, CuO dư tạo thành H2O, CO2 nên ta có thể coi hỗn hợp Y gồm (H2O,CO2,C) như vậy ta thấy chỉ có C có phản ứng: C + 2O → CO2

⇒ nO(pư) = 2nC = 0,03 mol⇒mchất rắn = mFe2O3, CuO - mO(pư)=10-0,03.16=9,52 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

29,55

19,7

15,76

9,85

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có PTHH:

C + H2O → CO + H2 (1)C + 2H2O → CO2 + 2H2(2)

Từ (1) và (2) ⇒nC phản ứng = nY - nX = 0,4 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn electron

⇒ 4 * nC = 2* nH2 + 2 * nCO⇒nH2 + nCO = 0,8 (mol)

Mà nY = 0,95 mol⇒nCO2 (trong Y) = 0,95 - 0,8 = 0,15 (mol)

Ta có nBa(OH)2 = 0,1 

⇒T = nOH/nCO2 = 0,2 : 0,15 = 1,3333

=> Sau phản ứng sinh ra 2 muối là Ba(HCO3)2 và BaCO3

Gọi số mol Ba(HCO3)2 và BaCO3 là x, y (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn Ba => x + y = 0,1 (I)

Áp dụng định luật bảo toàn C => 2x + y = 0,15 (II)

=> x = 0,05; y = 0,05

⇒nBaCO3 = 0,05 (mol)⇒mBaCO3 = 9,85 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 10g Fe2O3 nung nóng.Sau một thời gian thu được m gam hổn hợp X gồm 3 oxit sắt. Cho X tác dụng hết với dd HNO3 0,5M (vừa đủ) thu được dd Y và 1,12 lít NO (đktc) duy nhất. Thể tích CO đã dùng (đktc) và giá trị của m là

1,68 lít, 8,8 gam

2,24 lít , 8,8gam

1,12 lít, 4,4 gam

3,36 lít, 4,4 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Fe+32O3→COFe,FeO,Fe3O4,Fe2O3dư→HNO3FeN+5O33

Trong cả quá trình chỉ có C và N thay đổi số oxi hóa

C+2→C+4+2e   N+5+3e→N+2O

x           2x            0,15     0,05

ĐL bảo toàn e:  ne cho = ne nhận => 2x = 0,15  => x = 0,075

=> VCO = 0,075.22,4=1,68 lít 

mchất rắn = m = moxit - mO = 10- 0,075.16 = 8,8 gam

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Quan hệ giữa a và b là

a > b

a < b

b < a < 2b

a = b

Xem đáp án

Đáp án C

Sau phản ứng thu được 2 muối

⇒nCO2 < nOH- < 2.nCO2⇒a < 2b < 2a⇒b < a < 2b

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 1,25 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là

29,55 gam

19,70 gam

39,40 gam

59,10 gam

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, khối lượng kết tủa thu được là

25 g

15 g

20 g

10 g

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thổi 0,5 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,4 mol Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được a mol kết tủa. Giá trị của a là

0,15 mol

0,3 mol

0,2 mol

0,35 mol

Xem đáp án

Đáp án B