20 câu Trắc nghiệm Hợp chất của cacbon có đáp án (Thông hiểu)
20 câu hỏi
Cho các chất: O2 (1), NaOH (2), Mg (3), Na2CO3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), Al (8), ZnO (9), H2O (10), NaHCO3 (11), KMnO4 (12), HNO3 (13), Na2O (14). Cacbon đioxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?
5
6
7
8
Đáp án B
CO2 phản ứng được với: NaOH, Mg, Na2CO3, CaO, H2O, Na2O
Hiện tượng xảy ra khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 là
Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu
Có bọt khí thoát ra khỏi dung dịch
Xuất hiện kết tủa màu lục nhạt
cả A và B
Đáp án D
3Na2CO3+2FeCl3+3H2O→2Fe(OH)3↓+6NaCl+3CO2↑
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí
Một dung dịch có chứa các ion sau: Ba2+, Ca2+, Mg2+, Na+, H+, Cl-. Để tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa thêm ion mới vào thì ta có thể cho dung dịch tác dụng với dung dịch nào sau đây?
Na2SO4 vừa đủ
Na2CO3 vừa đủ
K2CO3 vừa đủ
NaOH vừa đủ
Đáp án B
Ta thêm vào dung dịch Na2SO4 vào sẽ loại bỏ được 1 cation
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
Ta thêm vào dung dịch Na2CO3 sẽ loại bỏ được 4 cation
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓Ca2+ + CO32- → CaCO3↓Mg2+ + CO32- → MgCO3↓2H+ + CO32- → CO2↑ + H2O
Loại C vì dùng K2CO3 thêm ion mới là K+
Ta thêm vào dung dịch NaOH vào sẽ loại bỏ được 2 cation:
Mg2+ + SO42- → MgSO4↓ H+ + OH- → H2O
Vậy thêm Na2CO3 sẽ loại bỏ được nhiều ion nhất
Có 3 muối dạng bột NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3. Chọn hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất
Quỳ tím
Phenolphtalein
Nước và HCl
Axit HCl và quỳ tím
Đáp án C
Hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất là Nước và HCl.
Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2 thì có thể nhận được mấy chất
2
3
4
5
Đáp án D
Vậy dùng nước và CO2 ta có thể nhận biết được cả 5 dung dịch
Dung dịch X chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Thực hiện các thí nghiệm sau
TN1: cho (a + b) mol CaCl2 vào dd X
TN2: cho (a + b) mol Ca(OH)2 vào dd X
Khối lượng kết tủa thu được trong 2 TN là
Bằng nhau
Ở TN1 < ở TN2
Ở TN1 > ở TN2
Không so sánh được
Đáp án B
TN1: chỉ có Na2CO3 phản ứng: nCaCO3 = nNa2CO3 = b mol
TN2: cả 2 chất đều phản ứng
NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + NaOH + H2O
a → a → a
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + 2NaOH
b → b → b
=> ở TN2 thu được kết tủa nhiều hơn ở TN1
Khí X được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu. Tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là nguyên nhân làm trái đất nóng lên. Khí X là
N2
O2
H2
CO2
Đáp án D
CO2 được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu, tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là nguyên nhân làm trái đất nóng lên
Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng 95% thì lượng CaCO3 cần là:
10,526 tấn
11,11 tấn
9,5 tấn
10 tấn
Đáp án A
CaCO3 → CaO + CO2
100 tấn → 56 tấn
x tấn ← 5,6 tấn
=> x = 5,6.100 : 56 = 10 tấn
Nhưng do hiệu suất phản ứng đạt 95% nên lượng CaCO3 thực tế cần dùng là: 10.100/95 = 10,526 tấn
Trộn 20 gam bột CuO và một lượng C rồi đem nung nóng, sau một thời gian phản ứng thấy có 3,36 lít khí thoát ra khỏi bình. Khối lượng chất rắn thu được là
17,6 gam
8 gam
9,6 gam
15,6 gam
Đáp án A
CuO + C→t°Cu + CO
nCO= 3,36 / 22,4 = 0,15 mol⇒nCuO phản ứng=0,15 mol⇒mCuO dư = 20 – 0,15.80 = 8 gam
nCu tạo thành = nCuO phản ứng = 0,15 mol⇒ mCu = 0,15.64 = 9,6 gam⇒mchất rắn sau phản ứng = 8 + 9,6 = 17,6 gam
Chú ý
Quên tính khối lượng CuO dư => chọn nhầm C
Cho 4,48 lít khí CO đktc phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 20. Giá trị của m là
7,2
3,2
6,4
5,6
Đáp án D
Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X. X gồm:
Cu, Mg
Cu, Mg, Al2O3
Cu, Al2O3, MgO
Cu, MgO
Đáp án D
Chú ý
Al2O3 không tan được trong nước nhưng tan được trong dd bazo
Cho 5,6 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,18 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là:
18 gam
11 gam
16 gam
14 gam
Đáp án B
Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được?
1 gam kết tủa
2 gam kết tủa
3 gam kết tủa
4 gam kết tủa
Đáp án B
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm:
Chỉ có CaCO3
Chỉ có Ca(HCO3)2
CaCO3 và Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 và CO2
Đáp án C
Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp CuO và Al2O3, nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
0,8 gam
4,0 gam
8 gam
6 gam
Đáp án B
Cho khí CO dư qua 18 gam oxit kim loại M thu được 14 gam kim loại. Công thức của oxit là
PbO
NiO
FeO
CuO
Đáp án C
Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2 ở đktc. Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hoà tan hoàn toàn vào axit HCl thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là
1,12 lít
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
Đáp án B
Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng 95% thì lượng CaCO3 cần là:
10,526 tấn
11,11 tấn
9,5 tấn
10 tấn
Đáp án A
CaCO3 →t° CaO + CO2
100 tấn → 56 tấn
x tấn ← 5,6 tấn
=> x = 5,6.100 : 56 = 10 tấn
Nhưng do hiệu suất phản ứng đạt 95% nên lượng CaCO3 thực tế cần dùng là: 10.100/95 = 10,526 tấn
Một chất Y có tính chất sau:
- Không màu, rất độc
- Cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh và sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong Y là:
H2
CO
Cl2
CO2
Đáp án B
CO là khí có những tính chất thỏa mãn với đề bài:
- Không màu, rất độc
- Cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh và sinh ra khí làm đục nước vôi trong:
2CO + O2 → 2CO2 (nhiệt độ)CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 có tỉ khối đối với H2 là 18. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là
61,11% và 38,89%
60,12% và 39,88%
63,15% và 36,85%
64,25% và 35,75%
Đáp án A
Giả sử 1 mol hỗn hợp khí có chứa x mol CO2 và y mol N2.
+ nhh = x + y = 1 (1)
+ mhh = 44x + 28y = 18.2 = 36 (2)
Giải (1) và (2) được x = 0,5 mol và y = 0,5 mol
=> %mCO2 = (0,5.44/36).100% = 61,11% và %mN2 = (0,5.28/36).100% = 38,89%






