20 câu Trắc nghiệm Hợp chất của cacbon có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Hợp chất của cacbon có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
Hóa họcLớp 1196 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của khí than ướt là

CO , CO2 , H2 , N2

CH4 , CO , CO2 , N2

CO , CO2 , H2 , NO2

CO , CO2 , NH3 , N2

Xem đáp án

Đáp án A

Thành phần chính của khí than ướt là CO, CO2, H2, N2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của khí than khô là

CO , CO2 , H2 , NO2

CH4 , CO , CO2 , N2

CO , CO2 , N2

CO , CO2 , NH3 , N2

Xem đáp án

Đáp án C

Thành phần chính của khí than than khô là CO, CO2, N2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp gồm Fe2O3, CuO, MgO, Al2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là

Al2O3, Cu, MgO, Fe

Al, Fe, Cu, Mg

Al2O3, Cu, Mg, Fe

Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO

Xem đáp án

Đáp án A

Khí CO chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al => khử được CuO và Fe2O3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?

3CO + Fe2O3 →t° 3CO2 + 2Fe

CO + Cl2 →t° COCl2

3CO + Al2O3 →t° 2Al + 3CO2

2CO + O2 →t° 2CO2

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng hóa học sai là 3CO + Al2O3 →t° 2Al  + 3CO2 vì CO không khử được Al2O3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra?

Sục khí CO2 vào dung dịch Na2CO3

Sục khí CO2 vào dung dịch NaClO

Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2

Sục khí CO2 vào dung dịch BaCl2

Xem đáp án

Đáp án D

Chú ý

Tính axit: H2SO3>H2CO3>HClO

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: O2 (1), Cl2 (2), Al2O3 (3), Fe2O3 (4), HNO3 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), ZnO (9),  PbCl2 (10). Cacbon monooxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án B

CO phản ứng trực tiếp được với O2, Cl2, Fe2O3, HNO3, H2SO4 đặc, ZnO

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CuO, O2, dung dịch Ca(OH)2, FeO. Số chất tác dụng được với CO (đun nóng) là:

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

=> Có 3 chất phản ứng được với CO (đun nóng)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là

đồng (II) oxit và mangan oxit

đồng (II) oxit và magie oxit

đồng (II) oxit và than hoạt tính

than hoạt tính

Xem đáp án

Đáp án D

Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là than hoạt tính.

Vì CuO và MnO có phản ứng với CO nhưng ở nhiệt độ cao MgO không phản ứng với CO

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế CO trong phòng thí nghiệm

CO2+C→t°2CO

C+H2O→t°CO+H2

HCOOH→H2SO4,t°CO+H2O

CH3COOH→H2SO4,t°2CO+2H2

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng dùng để điều chế CO trong phòng thí nghiệm là HCOOH→H2SO4,t°CO+H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao phân tử CO lại khá bền nhiệt ?

Do phân tử có liên kết ba bền vững

Do CO là oxit không tạo muối

Do MCO= MN2 = 28, CO giống nitơ rất bền nhiệt

Do phân tử CO không phân cực

Xem đáp án

Đáp án A

Phân tử CO có liên kết ba bền vững (C≡O) nên ở nhiệt độ thường C rất trơ, chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cao

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hoá học nào sau đây?

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH

CaCO3→t°CaO + CO2

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

Xem đáp án

Đáp án D

Sự hình thành thạch nhũ:

Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O

Sư xâm thực đá vôi (quá trình hòa tan núi đá vôi):

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây giải thích cho hiện tượng “Nước chảy, đá mòn” :

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

CaO + CO2 → CaCO3

CaO + H2O → Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án A

“Nước chảy, đá mòn” là hiện tượng “ăn mòn” đá vôi dưới tác động của dòng nước có hòa tan CO2 theo phản ứng sau :

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

(Không tan)                           (tan)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?

đám cháy do xăng, dầu

đám cháy nhà cửa, quần áo

đám cháy do magie hoặc nhôm

đám cháy do khí ga

Xem đáp án

Đáp án C

Không dùng CO2 để dập tắt đám cháy Mg vì có phản ứng:

CO2 + 2Mg→t°2MgO + C

C sinh ra dễ cháy làm đám cháy to hơn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

’’Nước đá khô’’ không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là

CO rắn

SO2 rắn

H2O rắn

CO2 rắn

Xem đáp án

Đáp án D

Nước đá khô là CO2 rắn

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

H2

N2

CO2

O2

Xem đáp án

Đáp án C

Chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính là CO2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy than đá thu được hỗn hợp khí trong đó khí X( không màu, không mùi, độc) X là khí nào sau đây?

SO2

NO2

CO

CO2

Xem đáp án

Đáp án C

Khi đốt cháy than đá C ta thu được hỗn hợp khí CO2 và CO đều không màu không mùi. Nhưng X là một khí độc nên X là CO

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 thì thuốc thử cần dùng là:

Nước brom

Dung dịch Ca(OH)2

Dung dịch Ba(OH)2

Dung dịch BaCl2

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí CO2 điều chế trong phòng TN thường lẫn khí HCl và hơi nước. Để loại bỏ HCl và hơi nước ra khỏi hỗn hợp, ta dùng

Dung dịch NaOH đặc

Dung dịch Na2CO3 bão hoà và dung dịch H2SO4 đặc

Dung dịch H2SO4 đặc

Dung dịch NaHCO3 bão hoà và dung dịch H2SO4 đặc

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Baking soda còn được gọi là “thuốc muối” hay “muối nở”, thường được biết đến trong thực phẩm nhiều hơn là các công dụng khác. Thành phần của baking soda là

NaHCO3

Na2CO3

NH4HCO3

(NH4)2CO3

Xem đáp án

Đáp án A

Baking sođa là muối NaHCO3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, hợp chất nào sau đây của natri được dùng để làm thuốc trị bệnh dạ dày :

Na2SO4

NaHCO3

NaOH

NaI

Xem đáp án

Đáp án B

Trong điều trị bệnh dạ dày người ta dùng thuốc chứa NaHCO3 để tác dụng với lượng axit có trong dạ dày làm giảm bớt H+ gây đau

HCO3- + H+ → Na+ + H2O + CO2