Bài 16: HỢP CHẤT CỦA CACBON
18 câu hỏi
Phản ứng nào sau đây được sử dụng để điều chế CO trong phòng thí nghiệm
HCOOH (xt H2SO4 đặc) → H2O + CO
C + H2O hơi → CO + H2
C + CO2 → 2CO
2C + O2 → 2CO
Quặng nào sau đây chứa CaCO3 ?
đolomit.
cacnalit.
pirit.
xiđerit.
CO không khử được các oxit trong nhóm nào sau đây ?
Fe2O3, MgO
MgO, Al2O3
Fe2O3, CuO
ZnO, Fe2O3.
Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân ?
CaCO3, Na2CO3, KHCO3
Na2CO3, K2CO3, Li2CO3
CaHCO32, MgHCO32, KHCO3
K2CO3, KHCO3, Li2CO3
Phản ứng nào sau đây được sử dụng để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm
CaCO3 + HCl
CaCO3 to cao
C + O2 to cao
CO + O2 to cao
Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3 còn lại là tạp chất trơ. Nung m gam đá này một thời gian thu được 0,78m gam chất rắn. Hiệu suất phân hủy CaCO3 là
78%.
50%.
62,5%.
97,5%.
Nung 34,6 gam hỗn hợp gồm CaHCO32, NaHCO3 và KHCO3, thu được 3,6 gam H2O và m gam hỗn hợp các muối cacbonat. Giá trị của m là
31,0.
22,2.
17,8.
26,6.
Cho 11,6 gam hỗn hợp gồm oxit và muối cacbonat của kim loại kiềm R. Hòa tan hết hỗn hợp trên cần vừa đủ 0,2 mol HCl. Kim loại R là
Na.
Li.
Cs.
K.
Trong bình kín chứa 0,5 mol CO và m gam Fe3O4. Đun nóng bình cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì hỗn hợp khí trong bình có tỉ khối so với CO ban đầu là 1,457. Giá trị của m là
17,4.
11,6.
22,8.
23,2.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và H2. Toàn bộ lượng X khử vừa hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 gam H2O. thành phần phần trăm thể tích CO2 trong X là
13,235%.
16,135%.
28,571%.
14,286%.
Cho hỗn hợp khí gồm CO2 và CO. Dùng chất nào sau đây có thể thu được CO2 tinh khiết hơn ?
dung dịch NaOH
CuO to cao
O2
dung dịch BaCl2
Na2CO3 lẫn tạp chất là NaHCO3. Cách nào sau đây có thể thu được Na2CO3 tinh khiết ?
hòa tan vào nước rồi lọc
nung nóng
cho tác dụng với NaOH dư
cho tác dụng với dung dịch CaOH2 dư
Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau :
X →t0 X1 + CO2
X1 + H2O →t0 X2
X2 + Y →t0 X + Y1 + H2O
X2 + 2Y →t0 X + Y2 + 2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
CaCO3, NaHSO4.
BaCO3, Na2CO3
CaCO3, NaHCO3.
MgCO3, NaHCO3.
Cho bốn chất rắn sau : NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4. Chỉ dùng thêm một cặp chất nào dưới đây có thể nhận biết được bốn chất rắn trên ?
H2O và CO2
H2O và NaOH
H2O và HCl
H2O và BaCl2
Hấp thụ hết 1,792 lít (đktc) khí CO2 vào 1 lít dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X . Cho X vào dung dịch BaCl2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Giá trị của a là
0,08.
0,12.
0,16.
0,10.
Hấp thụ hoàn toàn 3,584 lít CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch CaOH2 0,05M được kết tủa X và dung dịch Y. So với dung dịch CaOH2 ban đầu thì khối lượng dung dịch Y
tăng 7,04 gam.
giảm 3,04 gam.
giảm 4 gam.
tăng 3,04 gam.
Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm BaOH2 1M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là
2,24 hoặc 4,48.
2,24 hoặc 11,2.
6,72 hoặc 4,48.
5,6 hoặc 11,2.
Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 1M và KHCO3 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
1,12.
3,36.
1,68.
2,24.






