7 câu Trắc nghiệm Tính chất ba đường cao của tam giác có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Tính chất ba đường cao của tam giác có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
ToánLớp 7109 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại B có đường cao BH. Khẳng định đúng là

Cho tam giác ABC cân tại B có đường cao BH. Khẳng định đúng là (ảnh 1)

BH là đường trung tuyến của ∆ABC;

BH là đường phân giác của ∆ABC;

BH là đường trung trực của ∆ABC;

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét hai tam giác vuông ABH và CBH có

BA = BC (tam giác BAC cân tại B)

A^=C^  (tính chất tam giác cân)

Suy ra ∆ABH = ∆CBH (cạnh huyền – góc nhọn)

Do đó AH = CH (hai cạnh tương ứng) ⇒ H là trung điểm của AC ⇒ BH là đường trung tuyến của ∆ABC.

Mà BH ⊥ AC nên BH là đường trung trực của ∆ABC.

ABH^=CBH^  (hai góc tương ứng) ⇒ BH là tia phân giác góc ABC hay BH là đường phân giác của của ∆ABC.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có B^=60°; C^=50°. Ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Số đo BHC^  là

98°;

108°;

110°;

70°.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có góc B=60 độ, góc C=50 độ. Ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. (ảnh 1)
Cho tam giác ABC có góc B=60 độ, góc C=50 độ. Ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. (ảnh 2)
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn MNP có hai đường cao NE và PF cắt nhau tại H. Biết NE = PF. Khẳng định đúng là

∆MNP cân tại N;

∆MEF cân tại E;

H là trọng tâm ∆MNP;

MH ⊥ BC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác nhọn MNP có hai đường cao NE và PF cắt nhau tại H. Biết NE = PF. Khẳng định đúng là (ảnh 1)

∆MNP có hai đường cao NE và PF cắt nhau tại H

⇒ H là trực tâm ∆MNP

⇒ MH ⊥ BC

Xét ∆MNE và ∆MPF có

MEN^=MFP^=90°

NE = PF (giả thiết)

MNE^=MPF^  (cùng phụ góc M)

Suy ra ∆MNE = ∆MPF (g.c.g)

Do đó MN = MP (hai cạnh tương ứng) ⇒ ∆MNP cân tại M

ME = MF (hai cạnh tương ứng) ⇒ ∆MFE cân tại M.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại B có chu vi là 60cm, đường cao BH. Biết chu vi ∆ABH là 40cm. Độ dài BH là

10 cm;

20 cm;

25 cm;

30 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC cân tại B có chu vi là 60cm, đường cao BH. Biết chu vi tam giác ABH là 40cm. (ảnh 1)

∆ABC cân tại B ⇒ BA = BC và A^=C^  (tính chất tam giác cân)

Xét hai tam giác vuông BAH và BCH có

BA = BC

A^=C^

Suy ra ∆BAH = ∆BCH (cạnh huyền – góc nhọn)

Do đó AH = CH (hai cạnh tương ứng)

Mà chu vi ∆ABC = BA + BC + AC

⇒ chu vi ∆ABC = 2BA + 2AH

⇒ 2(BA + AH) = 60

⇒ BA + AH = 30 (cm)

Ta có: chu vi ∆BAH = BA + AH + BH

⇒ 30 + BH = 40

⇒ BH = 10 (cm).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có diện tích là 180 cm2 và cạnh BC = 20 cm. Độ dài đường cao ứng với cạnh BC là

9 cm;

18 cm;

4,5 cm;

20 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có diện tích là 180 cm^2 và cạnh BC = 20 cm. Độ dài đường cao ứng với cạnh BC là (ảnh 1)

Kẻ AH ⊥ BC tại H. Khi đó AH là đường cao ứng với cạnh BC

⇒ SABC = 12AH.BC 

⇒ 12AH.20=180 

⇒ AH = 18 (cm)

Vậy AH = 18 cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A có trực tâm I. Biết BIC^=120°. Số đo các góc của ∆ABC là

A^=120°; B^=C^=30°;

A^=80°; B^=C^=50°;

A^=B^=C^=60°;

Không đủ dữ kiện để xác định.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi BI cắt AC tại H, CI cắt AB tại K

⇒ BH, CK là đường cao của ∆ABC

Ta có BIC^+CIH^=180° (hai góc kề bù)

⇒ 120°+CIH^=180°

⇒ CIH^=60°

∆CIH vuông tại H ⇒ CIH^+HCI^=90°

∆CKA vuông tại K ⇒ BAC^+HCI^=90°

Do đó BAC^=CIH^

⇒ BAC^=60°

Mà ∆ABC cân (giả thiết)

Suy ra ∆ABC đều

Do đó A^=B^=C^=60°.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC nhọn, hai đường cao BD và CE gặp nhau tại H. Vẽ điểm K sao cho AB là trung trực của HK. So sánh đúng là

KAB^=KCB^;

KAB^>KCB^;

KAB^<KCB^;

Không đủ dữ kiện để so sánh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC nhọn, hai đường cao BD và CE gặp nhau tại H. Vẽ điểm K sao cho AB (ảnh 1)

Gọi AH cắt BC tại T ⇒ AT là đường cao của ∆ABC.

Có AB là trung trực của HK (giả thiết) ⇒ KE = HE và AE ⊥ KH

Xét ∆AKE và ∆AHE có

AE là cạnh chung

AEK^=AEH^=90°

KE = HE

Suy ra ∆AKE = ∆AHE (c.g.c)

Do đó KAE^=HAE^ (hai góc tương ứng)

Hay KAB^=TAB^  (1)

∆TAB vuông tại T ⇒ TAB^+ABC^=90°

∆ECB vuông tại E ⇒ ECB^+ABC^=90°

Do đó TAB^=ECB^ hay TAB^=KCB^ (2)

Từ (1) và (2) suy ra KAB^=KCB^.