7 câu Trắc nghiệm Các phép tính với số hữu tỉ có đáp án (Thông hiểu)
7 câu hỏi
Kết quả của phép tính 1,5+56−32 là
56;
0
12;
1,5
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có:
1,5+56−32=32+56−32
=32−32+56=0+56=56
Ta chọn phương án A.
Thực hiện tính 114:34.311 ta được kết quả là:
1
-1
311;
43.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 114:34.311=114.43.311=1
Ta chọn phương án A.
Tính −310−0,25+−710+1,25. Kết quả thu được là:
1
0
-1
2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: −310−0,25+−710+1,25
=−310+−710+1,25−0,25
= –1 + 1 = 0.
Ta chọn phương án B.
Chọn khẳng định đúng:
−34+1−4=−1;
−34+1−4>−1;
−34+1−4<−1;
Cả A, B, C đều sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: −34+1−4=−34+−14=−44=−1
Vậy −34+1−4=−1
Ta chọn phương án A.
Cho các khẳng định sau
(1) 12+32>2;
(2) 34−0,5<15;
(3) 0,25.34=3.
Số các khẳng định đúng là:
0
1
2
3
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có:
• 12+32=42=2 nên (1) sai.
• 34−0,5=34−12=34−24=14>15 nên (2) sai.
• 0,25:34=14:34=14.43=13 nên (3) sai.
Vậy không có khẳng định nào đúng.
Ta chọn phương án A.
Số 2110 được viết thành hiệu của hai số hữu tỉ nào dưới đây?
3−910;
910−3;
−3+910;
−3-910.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có:
• 3−910=3010−910=2110;
• 910−3=910−3010=−2110≠2110;
• −3+910=−3010+910=−2110≠2110;
• −3−910=−3010−910=−3910≠2110.
Ta chọn phương án A.
Cho A=45.54:34 và B=95:315.19. So sánh A và B.
A > B;
A < B;
A = B;
A ≤ B.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có:
A=45.54:34=45.54.43=43;
B=95:315.19=95.153.19=1=33.
Vì 4 > 3 nên 43>1 do đó A > B.
Ta chọn phương án A.





