23 Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ (có lời giải)
Đề thi

23 Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 727 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 78−54;

Xem đáp án

a) 78−54=78−108=7−108=−38.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng -38.

2. Tự luận
• 1 điểm

b) 125+335;

Xem đáp án

b) 125+335=75+185=7+185=255=5.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 5.

3. Tự luận
• 1 điểm

c) −1420+0,6;

Xem đáp án

c) −1420+0,6=−1420+610=−710+610=−7+610=−110.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng -110.

4. Tự luận
• 1 điểm

d) −85.−34;

Xem đáp án

d) −85.−34=−8.−35.4=−2−35.1=65.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 65.
5. Tự luận
• 1 điểm

e) −154:21−10.

Xem đáp án

e) −154:21−10=−154.−1021

=−15.−104.21=−5.−52.7=2514.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 2514.

6. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

a) 73−56−23;

Xem đáp án

a) 73−56−23=146−56−46=14−5−46=56.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 56.

7. Tự luận
• 1 điểm

b) 58−34+156;

Xem đáp án

b) 58−34+156=58−34+52

=58−68+208=5−6+208=198.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 198.

8. Tự luận
• 1 điểm

c) 73−−14−512;

Xem đáp án

c) 73−−14−512

=73−−14+512

=73+14+512

=2812+312+512

=28+3+512=3612=3.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 3.

9. Tự luận
• 1 điểm

d) −2513+−917+1213+−2517;

Xem đáp án

d) −2513+−917+1213+−2517

=−2513+1213+−917−2517

−25+1213+−9−2517

=−1313+−3417

= ‒1 + (‒2)

= ‒3.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng –3.

10. Tự luận
• 1 điểm

e) −315.2,5;

Xem đáp án

e) −315.2,5=−165.52=−8.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng –8.

11. Tự luận
• 1 điểm

f) −2,5:−114.

Xem đáp án

f) −2,5:−114=−52:−54=−52.−45=2.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 2.

12. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) 74.635+−74:3514−24;

Xem đáp án

a) 74.635+−74:3514−24

=74.635−74.1435−16

=74.635−1435−16

=74.−2035−16

=74.−47−16

= ‒1 – 16

= ‒17.

Vậy biểu thức đã cho có giá trị bằng –17.

13. Tự luận
• 1 điểm

b) −23+45−54.−163−115.

Xem đáp án

b) −23+45−54.−163+115

=−23+45+54.163+115

=−23+45+51.43+115

=−23+45+203+115

=−23+203+45+115

=183+155

= 6 + 3

= 9.

Vậy biểu thức đã cho có giá trị bằng 9.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(\frac{2}{3} + \frac{3}{5}\) là:

\(\frac{{19}}{{15}}\);

\(\frac{{ - 9}}{4}\);

\( - \frac{9}{{16}}\);

\(\frac{9}{{16}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{2}{3} + \frac{3}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{9}{{15}} = \frac{{10 + 9}}{{15}} = \frac{{19}}{{15}}\).

Vậy ta chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \(\frac{{ - 11}}{4}\)?

\(\frac{3}{4} + \frac{7}{2}\);

\(\frac{3}{4} - \frac{7}{2}\);

\(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{7}{2}\);

\( - \frac{3}{4} - \frac{7}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A:

Ta có \(\frac{3}{4} + \frac{7}{2} = \frac{3}{4} + \frac{{14}}{4} = \frac{{3 + 14}}{4} = \frac{{17}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).

Do đo đáp án A sai.

Đáp án B:

Ta có \(\frac{3}{4} - \frac{7}{2} = \frac{3}{4} - \frac{{14}}{4} = \frac{{3 - 14}}{4} = \frac{{ - 11}}{4}\).

Do đó đáp án B đúng.

Đáp án C:

Ta có \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{7}{2} = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{14}}{4} = \frac{{ - 3 + 14}}{4} = \frac{{11}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).

Do đó đáp án C sai.

Đáp án D:

Ta có \( - \frac{3}{4} - \frac{7}{2} = - \frac{3}{4} - \frac{{14}}{4} = \frac{{ - 3 - 14}}{4} = \frac{{ - 17}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).

Do đó đáp án D sai.

Vậy ta chọn đáp án B.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\frac{{ - 1}}{3}.\frac{{ - 2}}{5}\) là:

\(\frac{2}{{15}}\);

\(\frac{{ - 2}}{{15}}\);

\(\frac{{ - 12}}{{35}}\);

\(\frac{2}{{35}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{ - 1}}{3}.\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right)}}{{3.5}} = \frac{2}{{15}}\).

Vậy ta chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 1,2.(–2,5) là:

-2

-3

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 1,2.(–2,5) = –1,2.2,5 = –3.

Vậy ta chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \( - 1.\frac{{ - 2}}{3}\) là:

\(1\frac{2}{3}\);

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{{12}}{3}\);

\(\frac{{ - 2}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - 1.\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 1}}{1}.\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right)}}{{1.3}} = \frac{2}{3}\).

Vậy ta chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\frac{{ - 5}}{3}:2\frac{1}{3}\) là:

1

-1

-3

\(\frac{{ - 5}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{ - 5}}{3}:2\frac{1}{3} = \frac{{ - 5}}{3}:\frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{3}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\).

Vậy ta chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \(\frac{1}{6}\)?

\(\frac{1}{2} + \frac{2}{3}\);

\(\frac{1}{2} - \frac{2}{3}\);

\(\frac{{ - 1}}{2} + \frac{2}{3}\);

\( - \frac{1}{2} - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A:

Ta có \(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{3 + 4}}{6} = \frac{7}{6} \ne \frac{1}{6}\).

Do đó đáp án A sai.

Đáp án B:

Ta có \(\frac{1}{2} - \frac{2}{3} = \frac{3}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{3 - 4}}{6} = \frac{{ - 1}}{6} \ne \frac{1}{6}\).

Do đó đáp án B sai.

Đáp án C:

Ta có \(\frac{{ - 1}}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{ - 3}}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{ - 3 + 4}}{6} = \frac{1}{6}\).

Do đó đáp án C đúng.

Đáp án D:

Ta có \( - \frac{1}{2} - \frac{2}{3} = - \frac{3}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{ - 3 - 4}}{6} = \frac{{ - 7}}{6} \ne \frac{1}{6}\).

Do đó đáp án D sai.

Vậy ta chọn đáp án C.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính 0,2 + 0,85 – 2,6 là:

1.01;

0,01;

–1,01;

–0,01.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 0,2 + 0,85 – 2,6 = 1,05 – 2,06 = –1,01.

Vậy ta chọn đáp án C.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{1}{2}.\frac{3}{{{2^2}}} + \frac{3}{2}:\frac{1}{3} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\] là:

\(\frac{{19}}{4}\);

\( - \frac{{11}}{5}\);

\( - \frac{{19}}{4}\);

\(\frac{{11}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{1}{2}.\frac{3}{{{2^2}}} + \frac{3}{2}:\frac{1}{3} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\]

\[ = \frac{1}{2}.\frac{3}{4} + \frac{3}{2}.\frac{3}{1} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\]

\[ = \frac{3}{8} + \frac{9}{2} - \frac{1}{8}\].

\[ = \frac{3}{8} + \frac{{36}}{8} - \frac{1}{8}\]

\[ = \frac{{3 + 36 - 1}}{8}\]

\[ = \frac{{38}}{8} = \frac{{19}}{4}\].

Vậy ta chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây là giá trị của biểu thức \(B = \frac{2}{{11}} - \frac{5}{{13}} + \frac{9}{{11}} - \frac{8}{{13}}\)?

2

-1

1

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(B = \frac{2}{{11}} - \frac{5}{{13}} + \frac{9}{{11}} - \frac{8}{{13}}\)

\( = \frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}} + \left( { - \frac{5}{{13}} - \frac{8}{{13}}} \right)\)

\( = \frac{{2 + 9}}{{11}} + \frac{{ - 5 - 8}}{{13}}\)

\( = \frac{{11}}{{11}} + \frac{{ - 13}}{{13}}\)

= 1 + (‒1)

= 0.

Vậy ta chọn đáp án D.