23 Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ (có lời giải)
23 câu hỏi
Thực hiện phép tính:
a) ;
a) .
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng .
b) ;
b) .
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 5.
c) ;
c) .
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng .
d) ;
d) .
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng .e) .
e)
.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng .
Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):
a) ;
a) .
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng .
b) ;
b)
.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng .
c) ;
c)
.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 3.
d) ;
d)
= ‒1 + (‒2)
= ‒3.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng –3.
e) ;
e) .
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng –8.
f) .
f) .
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 2.
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) ;
a)
= ‒1 – 16
= ‒17.
Vậy biểu thức đã cho có giá trị bằng –17.
b) .
b)
= 6 + 3
= 9.
Vậy biểu thức đã cho có giá trị bằng 9.
\(\frac{{19}}{{15}}\);
\(\frac{{ - 9}}{4}\);
\( - \frac{9}{{16}}\);
\(\frac{9}{{16}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{2}{3} + \frac{3}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{9}{{15}} = \frac{{10 + 9}}{{15}} = \frac{{19}}{{15}}\).
Vậy ta chọn đáp án A.
Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \(\frac{{ - 11}}{4}\)?
\(\frac{3}{4} + \frac{7}{2}\);
\(\frac{3}{4} - \frac{7}{2}\);
\(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{7}{2}\);
\( - \frac{3}{4} - \frac{7}{2}\).
Đáp án đúng là: B
Ta xét từng đáp án:
Đáp án A:
Ta có \(\frac{3}{4} + \frac{7}{2} = \frac{3}{4} + \frac{{14}}{4} = \frac{{3 + 14}}{4} = \frac{{17}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).
Do đo đáp án A sai.
Đáp án B:
Ta có \(\frac{3}{4} - \frac{7}{2} = \frac{3}{4} - \frac{{14}}{4} = \frac{{3 - 14}}{4} = \frac{{ - 11}}{4}\).
Do đó đáp án B đúng.
Đáp án C:
Ta có \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{7}{2} = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{14}}{4} = \frac{{ - 3 + 14}}{4} = \frac{{11}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).
Do đó đáp án C sai.
Đáp án D:
Ta có \( - \frac{3}{4} - \frac{7}{2} = - \frac{3}{4} - \frac{{14}}{4} = \frac{{ - 3 - 14}}{4} = \frac{{ - 17}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).
Do đó đáp án D sai.
Vậy ta chọn đáp án B.
Giá trị của \(\frac{{ - 1}}{3}.\frac{{ - 2}}{5}\) là:
\(\frac{2}{{15}}\);
\(\frac{{ - 2}}{{15}}\);
\(\frac{{ - 12}}{{35}}\);
\(\frac{2}{{35}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{ - 1}}{3}.\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right)}}{{3.5}} = \frac{2}{{15}}\).
Vậy ta chọn đáp án A.
Kết quả của phép tính 1,2.(–2,5) là:
-2
-3
3
4
Đáp án đúng là: B
Ta có 1,2.(–2,5) = –1,2.2,5 = –3.
Vậy ta chọn đáp án B.
Giá trị của \( - 1.\frac{{ - 2}}{3}\) là:
\(1\frac{2}{3}\);
\(\frac{2}{3}\);
\(\frac{{12}}{3}\);
\(\frac{{ - 2}}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \( - 1.\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 1}}{1}.\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right)}}{{1.3}} = \frac{2}{3}\).
Vậy ta chọn đáp án B.
Giá trị của \(\frac{{ - 5}}{3}:2\frac{1}{3}\) là:
1
-1
-3
\(\frac{{ - 5}}{7}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{ - 5}}{3}:2\frac{1}{3} = \frac{{ - 5}}{3}:\frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{3}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\).
Vậy ta chọn đáp án D.
Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \(\frac{1}{6}\)?
\(\frac{1}{2} + \frac{2}{3}\);
\(\frac{1}{2} - \frac{2}{3}\);
\(\frac{{ - 1}}{2} + \frac{2}{3}\);
\( - \frac{1}{2} - \frac{2}{3}\).
Đáp án đúng là: C
Ta xét từng đáp án:
Đáp án A:
Ta có \(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{3 + 4}}{6} = \frac{7}{6} \ne \frac{1}{6}\).
Do đó đáp án A sai.
Đáp án B:
Ta có \(\frac{1}{2} - \frac{2}{3} = \frac{3}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{3 - 4}}{6} = \frac{{ - 1}}{6} \ne \frac{1}{6}\).
Do đó đáp án B sai.
Đáp án C:
Ta có \(\frac{{ - 1}}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{ - 3}}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{ - 3 + 4}}{6} = \frac{1}{6}\).
Do đó đáp án C đúng.
Đáp án D:
Ta có \( - \frac{1}{2} - \frac{2}{3} = - \frac{3}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{ - 3 - 4}}{6} = \frac{{ - 7}}{6} \ne \frac{1}{6}\).
Do đó đáp án D sai.
Vậy ta chọn đáp án C.
1.01;
0,01;
–1,01;
–0,01.
Đáp án đúng là: C
Ta có 0,2 + 0,85 – 2,6 = 1,05 – 2,06 = –1,01.
Vậy ta chọn đáp án C.
Kết quả của phép tính \[\frac{1}{2}.\frac{3}{{{2^2}}} + \frac{3}{2}:\frac{1}{3} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\] là:
\(\frac{{19}}{4}\);
\( - \frac{{11}}{5}\);
\( - \frac{{19}}{4}\);
\(\frac{{11}}{4}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\frac{1}{2}.\frac{3}{{{2^2}}} + \frac{3}{2}:\frac{1}{3} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\]
\[ = \frac{1}{2}.\frac{3}{4} + \frac{3}{2}.\frac{3}{1} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\]
\[ = \frac{3}{8} + \frac{9}{2} - \frac{1}{8}\].
\[ = \frac{3}{8} + \frac{{36}}{8} - \frac{1}{8}\]
\[ = \frac{{3 + 36 - 1}}{8}\]
\[ = \frac{{38}}{8} = \frac{{19}}{4}\].
Vậy ta chọn đáp án A.
Số nào dưới đây là giá trị của biểu thức \(B = \frac{2}{{11}} - \frac{5}{{13}} + \frac{9}{{11}} - \frac{8}{{13}}\)?
2
-1
1
0
Đáp án đúng là: D
Ta có \(B = \frac{2}{{11}} - \frac{5}{{13}} + \frac{9}{{11}} - \frac{8}{{13}}\)
\( = \frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}} + \left( { - \frac{5}{{13}} - \frac{8}{{13}}} \right)\)
\( = \frac{{2 + 9}}{{11}} + \frac{{ - 5 - 8}}{{13}}\)
\( = \frac{{11}}{{11}} + \frac{{ - 13}}{{13}}\)
= 1 + (‒1)
= 0.
Vậy ta chọn đáp án D.








